Bài 82: eng, ec thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 146–147. Con học vần eng và vần ec qua hai từ xà beng, béc giê. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần eng, ec, tập đọc bài Xe rác (kèm sắp xếp ý) và tập viết.

Bài 82: eng, ec học những gì?
- Biết vần eng gồm e và ng, vần ec gồm e và c; đánh vần: e – ngờ – eng, e – cờ – ec.
- Đọc trơn xà beng, béc giê và tìm đúng tiếng có vần eng, ec.
- Đọc bài Xe rác, sắp xếp các ý theo đúng thứ tự trong truyện.
- Tập viết eng, xà beng, ec, xe téc.
Làm quen, tìm tiếng có vần eng, ec (trang 146)
Câu 1 (trang 146): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Thanh sắt dài, một đầu dẹt, dùng để bẩy vật nặng: xà beng. Đánh vần: xờ – a – xa – huyền – xà; bờ – eng – beng.
- Con chó to, lông vàng sẫm lưng đen, tai dựng: béc giê. Đánh vần: bờ – ec – bec – sắc – béc; gi – ê – giê.
Béc giê là giống chó khôn, khỏe, hay được nuôi để canh gác.
Câu 2 (trang 146): Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?
Năm ảnh: (1) lợn eng éc (con lợn hồng đang kêu); (2) xẻng; (3) gõ kẻng (bàn tay cầm búa gõ vào cái kẻng treo); (4) xe téc chở xăng; (5) xe điện leng keng (đoàn tàu điện chạy trên phố).
Trả lời:
| Tiếng có vần eng | eng (eng éc), xẻng, kẻng, leng, keng |
| Tiếng có vần ec | éc (eng éc), téc |
Tiếng eng và tiếng éc không có âm đầu, chỉ có vần (và dấu thanh). Eng éc là tiếng lợn kêu; leng keng là tiếng chuông kêu trong trẻo. Xe téc là xe có bồn lớn chở xăng, dầu hoặc nước.
Tập đọc và tập viết (trang 147)
Câu 3 (trang 147): Tập đọc
Bài đọc: Xe rác, tác giả Nguyễn Ly. Sau bài đọc có câu hỏi Sắp xếp các ý theo đúng nội dung truyện: (1) Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. – (■) Xe rác chở rác đi. – (■) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. – (4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác.
Trả lời: Bài Xe rác kể về chiếc xe chở rác chăm chỉ. Ngày nào xe rác cũng lặng lẽ đi làm, và khi xe về thì mọi người đã ngủ say. Xe điện và xe téc lại chê xe rác bẩn. Có một đêm trời mưa lớn, đường phố đầy rác, hai xe kia rất lo. Vậy mà sáng ra, phố đã sạch bong vì xe rác làm việc suốt đêm. Lúc ấy xe téc vui vẻ, xe điện rung chuông cảm ơn bạn. Tranh vẽ xe điện, xe téc và xe rác có gương mặt như người, đang nhìn nhau.
Cách đọc:
- Đánh vần: tờ – ec – tec – sắc – téc; lờ – eng – leng; kờ – eng – keng; rờ – ac – rac – sắc – rác; nhờ – ăn – nhăn – huyền – nhằn.
- cằn nhằn: nói đi nói lại để tỏ ý không bằng lòng. ngập rác: rác phủ đầy khắp nơi. bon bon: (xe) chạy đều và nhanh. hớn hở: vui ra mặt.
Thứ tự đúng:
| 1 | Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. |
| 2 | Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. |
| 3 | Xe rác chở rác đi. |
| 4 | Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác. |
Trong sách, hai ô tròn xanh đứng trước ý thứ hai và ý thứ ba trong khung: con điền số 3 vào ô thứ nhất (ý xe rác chở rác), số 2 vào ô thứ hai (ý đêm mưa to). Bài học: không nên chê người làm công việc vất vả, bẩn; nhờ các cô chú công nhân vệ sinh mà đường phố mới sạch đẹp.
Câu 4 (trang 147): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: eng, xà beng, ec, xe téc.
- Vần eng: e nối n, nối g (g có nét khuyết dưới).
- xà beng: dấu huyền trên a của xà; chữ b cao 5 li.
- Vần ec: e nối c; hai chữ đều cao 2 li.
- xe téc: chữ t cao 3 li, dấu sắc trên e.
Ghi nhớ sau Bài 82
Tiếng có vần eng: beng, xẻng, kẻng, leng keng, eng. Tiếng có vần ec: béc, téc, éc. Vần eng, ec khác vần en, et ở Bài 60: en, et ở âm cuối: đọc ng, c thì cuống lưỡi nâng lên, đọc n, t thì đầu lưỡi chạm răng trên.