Bài 65: iên, iêt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 118–119. Con học vần iên và vần iêt qua hai từ cô tiên, Việt Nam. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm từ ngữ ứng với mỗi hình, tập đọc bài Tiết tập viết (kèm chọn các ý đúng) và tập viết.

Bài 65: iên, iêt học những gì?
- Biết vần iên gồm iê và n, vần iêt gồm iê và t; đánh vần: iê – nờ – iên, iê – tờ – iêt.
- Đọc trơn cô tiên, Việt Nam và các từ có vần iên, iêt.
- Đọc bài Tiết tập viết, chọn những ý đúng với bài.
- Tập viết iên, cô tiên, iêt, viết.
Làm quen, tìm từ ngữ ứng với hình (trang 118)
Câu 1 (trang 118): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Một cô tiên mặc áo dài hồng, búi tóc cao, đứng trên đám mây. Con đánh vần: cờ – ô – cô; tờ – iên – tiên → cô tiên.
- Tấm bản đồ Việt Nam, có cả quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ở Biển Đông. Đánh vần: vờ – iêt – viêt – nặng – Việt; nờ – am – Nam → Việt Nam.
Việt Nam là tên nước ta nên viết hoa cả hai chữ cái đầu.
Câu 2 (trang 118): Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình
Sáu thẻ chữ: viết, đèn điện, biệt thự, biển, kiến, viên phấn. Sáu hình: (1) bãi biển có sóng trắng và hàng dừa; (2) con kiến đỏ; (3) ngôi nhà lớn có bể bơi xanh; (4) chiếc đèn bàn màu xanh; (5) bàn tay đang viết chữ trên bảng đen; (6) những viên phấn nhiều màu.
Trả lời:
| Hình 1 | biển |
| Hình 2 | kiến |
| Hình 3 | biệt thự |
| Hình 4 | đèn điện |
| Hình 5 | viết |
| Hình 6 | viên phấn |
Các tiếng biển, kiến, điện, viên có vần iên; các tiếng biệt, viết có vần iêt. Biệt thự là ngôi nhà rộng, đẹp, thường có vườn riêng.
Tập đọc và tập viết (trang 119)
Câu 3 (trang 119): Tập đọc
Bài đọc: Tiết tập viết. Sau bài đọc có câu hỏi Những ý nào đúng?: a) Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận. – b) Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô bàn. – c) Cô khen chữ Hà đẹp.
Trả lời: Bài Tiết tập viết kể về một giờ tập viết ở lớp của bạn Hà. Hà đang viết rất cẩn thận thì bạn Kiên vô ý làm xô bàn, khiến chữ “biển” của Hà bị lệch. Hà hơi khó chịu, Kiên nói nhỏ xin lỗi vì mình không cố ý. Hà không giận bạn, mà viết lại chữ ấy thật đẹp. Cô giáo xem bài và khen chữ của Hà. Tranh vẽ Kiên chắp tay xin lỗi, Hà cầm bút nhìn bạn, phía sau có hai bạn khác.
Cách đọc:
- Đánh vần: tờ – iêt – tiêt – nặng – tiết; vờ – iêt – viêt – sắc – viết; ca – iên – kiên – Kiên; xờ – iên – xiên.
- xiên: lệch, nghiêng đi, không thẳng. nhăn mặt: cau mặt lại vì không vui. lỡ: không cố ý. chả giận: không giận.
- Lời Kiên trong ngoặc kép con đọc nhỏ, ân hận; lời cô đọc vui, khen ngợi.
Những ý đúng là b và c. Ý a sai: Hà viết rất cẩn thận, chữ bị xiên là do Kiên lỡ xô bàn.
Bài học nhỏ: khi lỡ làm phiền bạn, con hãy xin lỗi như Kiên; khi bạn đã xin lỗi, con hãy bỏ qua như Hà.
Câu 4 (trang 119): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: iên, cô tiên, iêt, viết.
- Vần iên: viết i, nối sang ê, rồi nối sang n.
- cô tiên: viết cô, cách một con chữ o, viết tiên (t cao 3 li).
- Vần iêt: viết iê nối sang t.
- viết: v nối vần iêt; dấu sắc đặt trên ê, cạnh dấu mũ.
Cuối trang 118 in dãy vần in, it, iên, iêt.
Ghi nhớ sau Bài 65
Tiếng có vần iên: tiên, biển, kiến, điện, viên, Kiên, xiên. Tiếng có vần iêt: Việt, viết, biệt, tiết. Dấu thanh của tiếng có vần iên, iêt đặt trên chữ ê. Vần iêm, iêp cũng có iê ở đầu, con đã học ở Bài 46. Vần ia con học ở Bài 13: i, ia; khi có âm cuối n, t, ia được viết thành iê như trong tiên, viết.