Bài 66: yên, yêt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 120–121. Con học vần yên và vần yêt qua hai từ yên ngựa, Nam Yết. Bài có 5 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần yên, yêt, ghi nhớ, tập đọc bài Nam Yết của em (kèm nói theo ảnh) và tập viết.

Bài 66: yên, yêt học những gì?
- Biết vần yên gồm yê và n, vần yêt gồm yê và t; đánh vần: yê – nờ – yên, yê – tờ – yêt.
- Hiểu khi nào viết iên, iêt (có âm đầu) và khi nào viết yên, yêt (không có âm đầu).
- Đọc bài Nam Yết của em, nói điều em biết về đảo Nam Yết qua từng tấm ảnh.
- Tập viết yên, yên ngựa, yêt, yết kiến.
Làm quen, tìm tiếng, ghi nhớ (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chiếc yên ngựa bằng da màu nâu, hai bên có bàn đạp chân. Đánh vần: yê – nờ – yên; ngờ – ưa – ngưa – nặng – ngựa → yên ngựa.
- Ảnh chụp từ trên cao một hòn đảo nhiều cây xanh, có nhà và bờ kè, đó là đảo Nam Yết. Đánh vần: nờ – am – Nam; yê – tờ – yêt – sắc – Yết → Nam Yết.
Nam Yết là tên một hòn đảo nên viết hoa chữ cái đầu của cả hai tiếng.
Câu 2 (trang 120): Tìm tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt
Bốn thẻ từ: yên xe, niêm yết, chim yến, yết kiến. Bốn hình: (1) cái yên xe đạp màu nâu đỏ; (2) tấm bảng niêm yết giá kẻ ô; (3) con chim yến đen cánh dài; (4) mấy người mặc áo xưa đứng chắp tay chào một vị vua.
Trả lời:
| Tiếng có vần yên | yên (yên xe), yến (chim yến) |
| Tiếng có vần yêt | yết (niêm yết), yết (yết kiến) |
Nối hình: hình 1 – yên xe, hình 2 – niêm yết, hình 3 – chim yến, hình 4 – yết kiến. Niêm yết là dán, treo giấy thông báo ở chỗ ai cũng xem được (như bảng giá vé). Yết kiến là đến gặp người có chức vị cao như vua, quan.
Câu 3 (trang 120): Ghi nhớ
Bảng trong sách: t + iên → tiên; (không có âm đầu) yên → yến. b + iêt → biết; (không có âm đầu) yêt → yết. Dòng cuối trang: in, it, iên, iêt, yên, yêt.
Trả lời: Con nhớ cách viết:
- Có âm đầu đứng trước (t, b, v, k…) thì viết iên, iêt với chữ i: tiên, biết, Việt, kiến.
- Không có âm đầu, vần đứng một mình làm thành tiếng thì viết yên, yêt với chữ y dài: yên, yến, yết.
Luật này giống cặp iêm – yêm ở Bài 46: iêm, yêm, iêp (tiếng diêm có âm đầu d, còn tiếng yếm thì không).
Tập đọc và tập viết (trang 121)
Câu 4 (trang 121): Tập đọc
Bài đọc: Nam Yết của em (năm ảnh, mỗi ảnh có một lời ghi). Sau bài đọc có câu hỏi Nói điều em biết về đảo Nam Yết qua một tấm ảnh. Mẫu, Ảnh 1: a) Nam Yết nằm giữa biển. – b) Nam Yết như nét chấm nhỏ trên bản đồ Việt Nam.
Trả lời: Bài Nam Yết của em giới thiệu đảo Nam Yết qua năm tấm ảnh: hòn đảo xanh nhỏ giữa biển; cột mốc chủ quyền có hình ngôi sao; ngọn hải đăng sọc đỏ trắng; các chú bộ đội tưới rau trên đảo; chú hải quân cầm ống nhòm đứng trước lá cờ đỏ sao vàng. Nam Yết là một đảo của nước ta ở quần đảo Trường Sa, giữa Biển Đông.
Cách đọc:
- Đánh vần: yê – tờ – yêt – sắc – Yết; bờ – iên – biên – hỏi – biển; vờ – iêt – viêt – nặng – Việt; chờ – iên – chiên – sắc – chiến.
- đèn biển (còn gọi là hải đăng): cột đèn cao, ban đêm chiếu sáng để tàu thuyền biết đường đi. làm chủ: là của mình, mình trông coi và giữ gìn.
- Nam Yết, Việt Nam là tên riêng nên viết hoa.
Nói điều em biết qua từng tấm ảnh (con nói theo mẫu Ảnh 1, mỗi ảnh một hai câu):
| Ảnh 2 | Từ xưa, Việt Nam đã làm chủ Nam Yết. Trên đảo có cột mốc chủ quyền. |
| Ảnh 3 | Nam Yết có nhà cửa, có đèn biển soi đường cho tàu thuyền. |
| Ảnh 4 | Các chú chiến sĩ trồng rau, tưới rau; chiến sĩ ở đó như ở nhà. |
| Ảnh 5 | Chú hải quân canh giữ biển đảo. Nam Yết là bộ phận của cơ thể Việt Nam. |
Câu cuối bài muốn nói: hòn đảo dù nhỏ cũng gắn bó với đất nước như một phần thân thể, nên chúng ta phải yêu quý và giữ gìn.
Câu 5 (trang 121): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: yên, yên ngựa, yêt, yết kiến.
- Vần yên: chữ y cao 5 li (nét khuyết dưới), nối sang ê rồi n; nhớ dấu mũ trên ê.
- yên ngựa: viết yên, cách một con chữ o, viết ngựa (chữ g có nét khuyết dưới, dấu nặng dưới ư).
- Vần yêt: y nối ê nối t (t cao 3 li).
- yết kiến: dấu sắc đặt trên chữ ê ở cả hai tiếng; chữ k cao 5 li.
Ghi nhớ sau Bài 66
Tiếng có vần yên: yên, yến. Tiếng có vần yêt: yết (Nam Yết, niêm yết, yết kiến). Đây là hai vần viết bằng y dài vì đứng một mình, không có âm đầu; còn cùng cách đọc nhưng có âm đầu thì viết iên, iêt như ở Bài 65: iên, iêt.