Bài 81: Ôn tập nằm ở trang 145 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần ang, ac, ăng, ăc, âng, âc vừa học từ Bài 77 đến Bài 79. Bài có 3 hoạt động: ghép âm thành vần, tập đọc bài Bỏ nghề (kèm chọn ý đúng) và điền g hay gh rồi chép câu.

Bài 81: Ôn tập gồm những gì?
- Ghép a, ă, â với âm cuối ng, c để được sáu vần đã học.
- Đọc trơn bài Bỏ nghề, chọn ý đúng.
- Điền g hay gh vào ô trống, chép lại câu cho đúng chính tả.
Ghép âm thành vần (trang 145)
Câu 1 (trang 145): Ghép các âm dưới đây thành vần
Bảng ghép: hàng a, ă, â; cột ng, c.
Trả lời:
| ng | c | |
| a | ang | ac |
| ă | ăng | ăc |
| â | âng | âc |
Ghép xong, con đọc to và tìm thêm tiếng: ang – thang, vàng; ac – vạc, bác; ăng – măng, răng; ăc – tắc, lắc; âng – tầng, vầng; âc – gấc, bậc. Lưu ý chữ ă và â không bao giờ đứng cuối tiếng, luôn phải có âm cuối đi kèm.
Tập đọc: Bỏ nghề (trang 145)
Câu 2 (trang 145): Tập đọc
Bài đọc: Bỏ nghề, phỏng theo Lép Tôn-xtôi (Hoàng Nam kể). Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? Bác thợ săn bỏ đi vì: a) Vượn mẹ đã nhận ra bác. – b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn.
Trả lời: Bài Bỏ nghề kể về một người thợ săn. Một lần bác bắt gặp con vượn mẹ đang ôm con cho bú. Bác giương cung định bắn thì vượn mẹ ngước lên nhìn bác, ánh mắt sững sờ. Bác nghĩ nếu mình bắn vượn mẹ thì vượn con cũng không sống được. Bác liền hạ cung, quay đi, và từ hôm ấy không đi săn nữa. Tranh vẽ người thợ săn cầm cây cung, trên tảng đá cao có vượn mẹ ôm vượn con.
Cách đọc:
- Đánh vần: săn (sờ – ăn – săn); bắn (bờ – ăn – băn – sắc – bắn); ngẩng (ngờ – âng – ngâng – hỏi – ngẩng); ngắm (ngờ – ăm – ngăm – sắc – ngắm); vượn (vờ – ươn – vươn – nặng – vượn); nghề (ngờ – ê – nghê – huyền – nghề).
- rút tên: lấy mũi tên ra để bắn. đờ ra: (mắt) đứng im, không chớp, vì sợ hãi. bỏ nghề: thôi không làm công việc ấy nữa.
- Câu bác thợ săn nghĩ trong đầu (trong ngoặc kép) đọc chậm, nhỏ, giọng xót thương.
Ý đúng là b: bác thương vượn con, không nỡ giết vượn mẹ để vượn con mất mẹ. Ý a sai: việc vượn mẹ nhìn thấy bác không phải là lí do; lí do là lòng thương của bác thợ săn.
Bài học: phải biết thương yêu loài vật, nhất là những mẹ con con vật đang cần nhau. Câu chuyện cũng nhắc mẹ con vượn rất gắn bó, giống như mẹ con chúng mình.
Điền g hay gh và chép câu (trang 145)
Câu 3 (trang 145): Tìm chữ phù hợp với ô trống (g hay gh) rồi chép lại câu sau
Câu có ô trống: Vượn mẹ ■ặp bác thợ săn, ôm ■ì vượn con.
Trả lời:
| ■ặp | gặp (sau là ă nên viết g) |
| ■ì | ghì (sau là i nên viết gh) |
| Câu chép lại | Vượn mẹ gặp bác thợ săn, ôm ghì vượn con. |
Khi chép, con viết hoa chữ V đầu câu, đặt dấu phẩy sau tiếng săn và dấu chấm cuối câu. Ôm ghì là ôm thật chặt vào lòng. Luật g – gh: trước e, ê, i viết gh; trước các chữ khác viết g (xem lại Bài 16: gh).
Ghi nhớ sau Bài 81
Sáu vần ang, ac, ăng, ăc, âng, âc có âm cuối ng hoặc c. Tiếng có vần kết thúc bằng c chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng (bác, vạc, lắc, gấc, bậc). Bài ôn tập trước đó là Bài 63: Ôn tập.