Bài 77: ang, ac thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 138–139. Con học vần ang và vần ac qua hai từ thang, vạc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ang, ac, tập đọc bài Nàng tiên cá (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 77: ang, ac học những gì?
- Biết vần ang gồm a và ng, vần ac gồm a và c; đánh vần: a – ngờ – ang, a – cờ – ac.
- Làm quen với âm cuối ng và c, đọc trơn thang, vạc.
- Đọc bài Nàng tiên cá, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ang, thang, ac, vạc.
Làm quen, tìm tiếng có vần ang, ac (trang 138)
Câu 1 (trang 138): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chiếc thang nhôm màu vàng, nhiều bậc. Đánh vần: thờ – ang – thang.
- Con chim lưng xám, bụng trắng, chân dài, đứng bên dòng nước: vạc. Đánh vần: vờ – ac – vac – nặng – vạc.
Vạc là loài chim gần giống cò, thường đi kiếm ăn vào ban đêm.
Câu 2 (trang 138): Tiếng nào có vần ang? Tiếng nào có vần ac?
Sáu hình: (1) bác sĩ (cô bác sĩ khám cho em bé); (2) cá vàng; (3) con hạc (đàn chim hồng chân dài); (4) dưa gang; (5) bản nhạc (tờ giấy có các nốt nhạc); (6) chở hàng (con tàu chở đầy công-te-nơ).
Trả lời:
| Tiếng có vần ang | vàng, gang, hàng |
| Tiếng có vần ac | bác, hạc, nhạc |
Tiếng có vần ac (kết thúc bằng c) chỉ đi với dấu sắc hoặc dấu nặng: bác, hạc, nhạc, vạc. Tiếng có vần ang thì mang được đủ các dấu: thang, vàng, gang, hàng. Dưa gang là loại dưa quả dài, vỏ sọc xanh vàng, ăn mát.
Tập đọc và tập viết (trang 139)
Câu 3 (trang 139): Tập đọc
Bài đọc: Nàng tiên cá, phỏng theo An-đéc-xen (Nguyễn Minh kể). Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Nàng tiên cá – b) Dân đi biển; 1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn. – 2) ngân nga hát.
Trả lời: Bài Nàng tiên cá giới thiệu cô con gái của vua biển. Phần trên của nàng giống một cô bé, phần dưới là đuôi cá, nên nàng bơi lướt trên mặt nước rất nhẹ. Dưới biển nàng có đủ mọi thứ, chỉ có một điều chưa biết là đất liền trông thế nào. Mỗi đêm nàng cất tiếng hát; những người đi biển nghe tiếng hát ấy thì thấy hết mệt mỏi, buồn phiền. Tranh vẽ nàng tiên cá đuôi xanh ngồi trên tảng đá, tay cầm vỏ ốc, bên cạnh có cá ngựa và rong biển.
Cách đọc:
- Đánh vần: nờ – ang – nang – huyền – nàng; nhờ – ang – nhang – huyền – nhàng; ngờ – ân – ngân; ngờ – a – nga; hờ – at – hat – sắc – hát.
- ngân nga: hát kéo dài, nhẹ nhàng, vang xa. đất liền: phần đất khô, nơi con người sinh sống (khác với biển). dân đi biển: những người đi thuyền đánh cá, đi tàu trên biển.
- Truyện của nhà văn An-đéc-xen, người Đan Mạch, rất nổi tiếng với trẻ em khắp thế giới.
Ghép đúng:
| a) Nàng tiên cá | 2) ngân nga hát. |
| b) Dân đi biển | 1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn. |
Câu 4 (trang 139): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ang, thang, ac, vạc.
- Vần ang: viết a, nối n, nối g (chữ g có nét khuyết dưới cao 5 li). Âm cuối ng viết bằng hai chữ n và g.
- thang: viết th rồi nối ang.
- Vần ac: viết a nối c.
- vạc: dấu nặng đặt dưới chữ a.
Cuối trang 138 in dãy vần ôn lại: ươn, ươt, ang, ac.
Ghi nhớ sau Bài 77
Tiếng có vần ang: thang, vàng, gang, hàng, nàng. Tiếng có vần ac: vạc, bác, hạc, nhạc. Từ bài này, con học nhóm vần mới có âm cuối ng và c. Vần ang khác vần an ở Bài 55: an, at ở âm cuối (ng – n), vần ac khác vần at ở âm cuối (c – t); con đọc kĩ để không nhầm bàn với bàng, hát với hác.