Bài 79: âng, âc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 142–143. Con học vần âng và vần âc qua hai từ nhà tầng, quả gấc. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần âng, âc, tập đọc phần 2 truyện Cá măng lạc mẹ (kèm sơ đồ tóm tắt) và tập viết.

Bài 79: âng, âc học những gì?
- Biết vần âng gồm â và ng, vần âc gồm â và c; đánh vần: ớ – ngờ – âng, ớ – cờ – âc.
- Đọc trơn nhà tầng, quả gấc và tìm đúng tiếng có vần âng, âc.
- Đọc phần 2 truyện Cá măng lạc mẹ, nói tiếp để hoàn thành sơ đồ tóm tắt.
- Tập viết âng, nhà tầng, âc, quả gấc.
Làm quen, tìm tiếng có vần âng, âc (trang 142)
Câu 1 (trang 142): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Ngôi nhà cao ba tầng, có ban công: nhà tầng. Đánh vần: nhờ – a – nha – huyền – nhà; tờ – âng – tâng – huyền – tầng.
- Mấy quả màu cam có gai mềm, bổ ra thấy ruột đỏ: quả gấc. Đánh vần: gờ – âc – gâc – sắc – gấc.
Gấc thường dùng để thổi xôi gấc đỏ au trong ngày Tết.
Câu 2 (trang 142): Tiếng nào có vần âng? Tiếng nào có vần âc?
Bốn ảnh: (1) bậc thang (cầu thang gỗ của nhà sàn); (2) vầng trăng (mặt trăng tròn trên mặt hồ); (3) nhấc lên (bàn tay nhấc ống nghe điện thoại); (4) ngẩng lên (em bé ngẩng mặt nhìn lên).
Trả lời:
| Tiếng có vần âng | vầng, ngẩng |
| Tiếng có vần âc | bậc, nhấc |
Trong sách, hai ảnh ở hàng dưới đánh số 4 (ngẩng lên) bên trái và 3 (nhấc lên) bên phải; con đọc theo số. Tiếng thang (ang), trăng (ăng), lên (ên) không thuộc hai vần này.
Tập đọc và tập viết (trang 143)
Câu 3 (trang 143): Tập đọc
Bài đọc: Cá măng lạc mẹ (2), tác giả Minh Châu. Sau bài đọc có câu hỏi Nói tiếp từ còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện: 1) Cá mập áp sát cá măng. → 2) Cá măng bám chặt thân trên… → 3) Cá mập chẳng tìm ra… → 4) Cá măng tìm về nhà và gặp mẹ.
Trả lời: Phần tiếp theo kể: cá mập lao tới sát bên cá măng. Cá măng rất nhanh trí, ngoi lên và bám chặt vào lưng cá mập. Không thấy cá măng đâu nữa, cá mập ngơ ngác, chẳng biết mình đã ăn con cá nhỏ ấy hay chưa. Cá măng rời khỏi cá mập, bơi về nhà, và bất ngờ gặp lại mẹ. Chú nép vào mẹ, sung sướng như đang mơ. Tranh vẽ cá măng mẹ cong mình ôm lấy chú cá măng nhỏ bên đám rong.
Cách đọc:
- Đánh vần: lờ – âng – lâng; mờ – âp – mâp – nặng – mập; mờ – ât – mât – sắc – mất; chờ – ăt – chăt – nặng – chặt; vờ – ut – vut – nặng – vụt.
- áp sát: tiến đến thật gần. mất hút: biến mất, không thấy đâu nữa. ngớ ra: ngẩn người, không hiểu chuyện gì. lâng lâng: nhẹ nhõm, vui sướng.
Sơ đồ tóm tắt truyện:
| 1) Cá mập áp sát cá măng. |
| 2) Cá măng bám chặt thân trên cá mập. |
| 3) Cá mập chẳng tìm ra cá măng. |
| 4) Cá măng tìm về nhà và gặp mẹ. |
Cá măng thoát nạn nhờ bình tĩnh và thông minh: bám vào chỗ cá mập không nhìn thấy được. Gặp nguy hiểm, con cũng cần giữ bình tĩnh để tìm cách thoát.
Câu 4 (trang 143): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: âng, nhà tầng, âc, quả gấc.
- Vần âng: viết â (dấu mũ trên a), nối n, nối g.
- nhà tầng: dấu huyền ở nhà đặt trên a, ở tầng đặt trên dấu mũ của â.
- Vần âc: â nối c.
- quả gấc: chữ q có nét sổ dài xuống dưới; dấu sắc trên chữ â.
Cuối trang 142 in dãy vần ôn lại: ươn, ươt, ang, ac, ăng, ăc, âng, âc.
Ghi nhớ sau Bài 79
Tiếng có vần âng: tầng, vầng, ngẩng, lâng. Tiếng có vần âc: gấc, bậc, nhấc. Ba cặp vần ang – ac, ăng – ăc, âng – âc chỉ khác nhau ở chữ a, ă, â; con nhìn kĩ dấu trên đầu chữ để đọc đúng. Vần ân, ât đã học ở Bài 59: ân, ât cũng có chữ â.