Bài 79: uyên, uyêt ở trang 170–171 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần uyên, uyêt qua các từ con thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết, đọc bài thơ Trăng sáng và nói về cảnh vật trong tranh. Bài có 5 hoạt động.
Phụ huynh kèm con học ở nhà có thể dùng bài học vần uân, uât sách Kết nối tri thức để xem gợi ý cho từng câu hỏi.

Bài 79: uyên, uyêt học những gì?
- Nhận biết vần uyên (u + yên) và vần uyêt (u + yêt).
- Đánh vần, đọc chuyện và các tiếng chuyến, luyện, thuyền, truyện, duyệt, khuyết, tuyết, tuyệt.
- Viết uyên, uyêt, con thuyền, truyền thuyết.
- Tả được cảnh biển đêm trăng trong tranh.
Nhận biết, đọc và viết (trang 170)
Câu 1 (trang 170): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ bà ngồi trên ghế tre trước hiên nhà, đang kể chuyện cho cháu gái nghe. Bé tựa vào bà, chăm chú lắng nghe. Bóng nghĩ bên cạnh vẽ một người cưỡi ngựa sắt, tay cầm cụm tre, giống hình ảnh Thánh Gióng.
Câu dưới tranh khen bà kể chuyện rất hay. Tiếng có vần mới: chuyện (vần uyên) và tuyệt (vần uyêt).
Câu 2 (trang 170): Đọc
Sách in: uyên, uyêt; ch – uyên → chuyện; hàng tiếng: chuyến, luyện, thuyền, truyện; duyệt, khuyết, tuyết, tuyệt; tranh kèm từ: con thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – yê – n – uyên; u – yê – t – uyêt.
- Đánh vần tiếng mẫu: chờ – uyên – chuyên – nặng – chuyện.
- Đọc trơn hàng trên (vần uyên): chuyến, luyện, thuyền, truyện. Hàng dưới (vần uyêt): duyệt, khuyết, tuyết, tuyệt.
- Tranh 1: con thuyền (thuyền buồm lớn trên biển). Tranh 2: trăng khuyết (mặt trăng hình lưỡi liềm). Tranh 3: truyền thuyết (người cưỡi ngựa sắt nhổ tre đánh giặc).
Từ cần hiểu: truyền thuyết là truyện kể từ xa xưa về các nhân vật, sự việc gắn với lịch sử; trăng khuyết là trăng chưa tròn, chỉ còn một phần.
Câu 3 (trang 170): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: uyên, uyêt; con thuyền, truyền thuyết.
- Vần uyên, uyêt có chữ y nét khuyết dưới; dấu mũ đặt trên ê.
- Từ con thuyền: dấu huyền trên ê. Từ truyền thuyết: tr viết liền, dấu huyền rồi dấu sắc đều đặt trên ê.
Đọc bài thơ và nói về cảnh vật (trang 171)
Câu 4 (trang 171): Đọc
Trả lời: Bài thơ Trăng sáng của tác giả Nhược Thuỷ có hai khổ, mỗi khổ bốn dòng. Tranh vẽ hai anh em cầm đèn ông sao đi dạo trên sân, trăng tròn sáng trên bầu trời.
Khổ đầu tả ánh trăng làm sân nhà sáng rực, trăng tròn treo lơ lửng trên cao. Khổ sau tả trăng khuyết trông như chiếc thuyền, em đi đến đâu trăng như đi theo đến đó. Tiếng có vần mới: khuyết (uyêt), thuyền (uyên).
Gợi ý đọc: mỗi dòng thơ có năm tiếng, con ngắt hơi ở cuối dòng, nghỉ lâu hơn sau mỗi khổ.
Câu 5 (trang 171): Nói
Cảnh vật.
Trả lời: Tranh vẽ biển về đêm. Trên trời có vầng trăng khuyết màu vàng. Mặt biển xanh có sóng nhấp nhô, ánh trăng in trên nước lấp lánh. Một con thuyền gỗ nhỏ có cánh buồm đang trôi trên biển.
Con có thể nói: Đêm nay trăng khuyết như chiếc lưỡi liềm. Con thuyền nhỏ lướt trên sóng, trông thật yên bình. Con thích cảnh biển đêm trăng vì vừa đẹp vừa mát.
Ghi nhớ sau Bài 79
Vần uyên gồm u và yên; vần uyêt gồm u và yêt. Tiếng có uyên: chuyện, thuyền, truyện, luyện; có uyêt: tuyệt, khuyết, thuyết, tuyết. Bài trước là Bài 78: uân, uât; bài sau là Bài 80: Ôn tập và kể chuyện. Nếu con học sách Cánh diều, hai vần này nằm ở bài học vần uyên, uyêt sách Cánh diều, có bài đọc Vầng trăng khuyết.