Bài 78: uân, uât ở trang 168–169 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần uân, uât qua các từ tuần tra, mùa xuân, võ thuật, đọc đoạn văn về chuyến đi chợ hoa ngày Tết và kể về việc nhà em đón Tết. Bài có 5 hoạt động.
Trước khi học bài này, em nên chắc rằng mình đã nắm bài học vần oai, uê, uy sách Kết nối tri thức.

Bài 78: uân, uât học những gì?
- Nhận biết vần uân (u + ân) và vần uât (u + ât).
- Đánh vần, đọc xuân và các tiếng chuẩn, huân, khuân, tuần, khuất, luật, thuật, xuất.
- Viết uân, uât, tuần tra, võ thuật.
- Kể được những việc gia đình em làm để đón Tết.
Nhận biết, đọc và viết (trang 168)
Câu 1 (trang 168): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ khán giả ngồi xem biểu diễn. Trên sân khấu, các bạn nhỏ múa hát; tấm phông phía sau có dòng chữ giới thiệu chương trình mừng xuân và cành hoa đào.
Câu dưới tranh cho biết các bạn đang xem một chương trình văn nghệ đón mùa xuân. Tiếng có vần mới: thuật (vần uât) và xuân (vần uân).
Câu 2 (trang 168): Đọc
Sách in: uân, uât; x – uân → xuân; hàng tiếng: chuẩn, huân, khuân, tuần; khuất, luật, thuật, xuất; tranh kèm từ: tuần tra, mùa xuân, võ thuật.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – â – n – uân; u – â – t – uât.
- Đánh vần tiếng mẫu: xờ – uân – xuân.
- Đọc trơn hàng trên (vần uân): chuẩn, huân, khuân, tuần. Hàng dưới (vần uât): khuất, luật, thuật, xuất. Sách Cánh diều học hai vần này qua từ huân chương, sản xuất và truyện Cáo và gà, xem Bài 121: uân, uât Tiếng Việt 1 Cánh diều.
- Tranh 1: tuần tra (chú bộ đội cầm súng đi canh gác cùng chú chó). Tranh 2: mùa xuân (cành đào, cành mai nở hoa, chim én bay). Tranh 3: võ thuật (bạn nhỏ mặc võ phục đứng tấn).
Từ cần hiểu: tuần tra là đi xem xét, canh giữ để giữ gìn an toàn cho một vùng; khuân là bê, vác vật nặng.
Câu 3 (trang 168): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: uân, uât; tuần tra, võ thuật.
- Chữ â có dấu mũ, đừng quên khi viết uân, uât.
- Từ tuần tra: t cao 3 li, dấu huyền trên â. Từ võ thuật: dấu ngã trên o, dấu nặng dưới â.
Đọc đoạn văn và nói về đón Tết (trang 169)
Câu 4 (trang 169): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ chợ hoa ngày giáp Tết: bố dắt tay Hà đi giữa những chậu đào, chậu quất trĩu quả vàng, phía sau có người bán hoa.
Đoạn văn kể: sắp Tết, bố đưa Hà đi chợ hoa mua cành đào nhiều lộc, nụ hồng sắp nở và cây quất quả vàng óng. Mẹ vui vẻ khen hai bố con mang mùa xuân về nhà. Tiếng có vần mới xuất hiện nhiều lần: xuân (uân).
Từ cần hiểu: chi chít là nhiều và dày; e ấp là (nụ hoa) hé nở rụt rè.
Câu 5 (trang 169): Nói
Đón Tết.
Trả lời: Tranh vẽ phòng khách ngày Tết: bố bê chậu hoa, bên cạnh có cây quất; ti vi hiện chữ chúc mừng năm mới; trên bàn có hộp bánh mứt, ấm chén; mẹ và bé ngồi trên chiếu gói bánh chưng bằng lá dong; góc nhà có bình hoa đào.
Con có thể kể: Trước Tết, cả nhà con dọn dẹp nhà cửa, mẹ mua hoa đào về cắm, bố cùng con gói bánh chưng. Đêm giao thừa, cả nhà quây quần bên nhau. Sáng mùng Một, con mặc áo mới, chúc Tết ông bà và được nhận lì xì.
Ghi nhớ sau Bài 78
Vần uân gồm u và ân; vần uât gồm u và ât. Tiếng có uân: xuân, tuần, huân, khuân; có uât: thuật, luật, xuất, khuất. Bài trước là Bài 77: oai, uê, uy; bài sau là Bài 79: uyên, uyêt.
Chuẩn bị cho tiết học tới, em có thể đọc trước bài học vần uyên, uyêt sách Kết nối tri thức.