Bài 125: uyên, uyêt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 56–57. Con học vần uyên và vần uyêt qua hai từ chim vành khuyên, duyệt binh. Bài có 4 hoạt động: làm quen, ghép chữ với hình, tập đọc bài Vầng trăng khuyết (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 125: uyên, uyêt học những gì?
- Biết vần uyên gồm u, yê, n và vần uyêt gồm u, yê, t; đánh vần: u – yê – nờ – uyên, u – yê – tờ – uyêt.
- Đọc trơn chim vành khuyên, duyệt binh; ghép đúng sáu từ ngữ với sáu hình.
- Đọc bài Vầng trăng khuyết, ghép đúng hai vế câu và hiểu vì sao trăng khuyết.
- Tập viết uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh.
Làm quen, ghép chữ với hình (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Chú chim nhỏ lông xanh vàng, quanh mắt có vòng trắng, đậu trên cành: chim vành khuyên. Đánh vần: khờ – uyên – khuyên.
- Đoàn chú bộ đội mặc quân phục xanh, đi đều bước thành hàng: duyệt binh. Đánh vần: dờ – uyêt – duyêt – nặng – duyệt.
Chim vành khuyên có tên như vậy vì quanh mắt có một vòng lông trắng như chiếc khuyên. Duyệt binh là buổi lễ các đoàn quân đi đều qua lễ đài trong ngày lễ lớn. Hai vần có ba phần: u ở đầu, yê ở giữa, n hoặc t ở cuối. Bỏ yê ở giữa, thay bằng y, con có vần uyn, uyt của Bài 126: uyn, uyt Tiếng Việt 1 Cánh diều, bài học ngay sau.
Câu 2 (trang 56): Ghép chữ với hình cho đúng
Sáu hình: (1) người mặc áo vàng, đeo kính, trượt trên tuyết; (2) vầng trăng cong giữa trời đêm; (3) cuốn sách Tấm Cám; (4) cây đàn có thân tròn, cần dài; (5) chiếc thuyền có cánh buồm đỏ; (6) hai bạn chơi bóng bên tấm lưới. Sáu thẻ chữ: thuyền buồm, truyện cổ, trăng khuyết, đàn nguyệt, trượt tuyết, bóng chuyền.
Trả lời:
| Hình 1 | trượt tuyết |
| Hình 2 | trăng khuyết |
| Hình 3 | truyện cổ |
| Hình 4 | đàn nguyệt |
| Hình 5 | thuyền buồm |
| Hình 6 | bóng chuyền |
Tiếng có vần uyên: thuyền, truyện, chuyền. Tiếng có vần uyêt: khuyết, nguyệt, tuyết. Đàn nguyệt là cây đàn dân tộc có mặt đàn tròn như mặt trăng. Trăng khuyết là trăng không tròn, chỉ còn một phần.
Tập đọc và tập viết (trang 57)
Câu 3 (trang 57): Tập đọc
Bài đọc: Vầng trăng khuyết, của Nguyễn Hoàng. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Chiếc thuyền – b) Mảnh trăng; 1) cong như lưỡi liềm. – 2) lần đầu ra biển.
Trả lời: Bài Vầng trăng khuyết kể về một chiếc thuyền nhỏ mới ra biển lần đầu, cái gì cũng thấy hay và khen mãi. Sáng sớm, mặt biển ửng hồng; ban đêm, biển đẹp lung linh, trên trời có mảnh trăng cong. Thuyền ngây thơ tưởng có con gì gặm mất một miếng trăng. Bác tàu thuỷ giải thích: trăng đi xa nên thuyền chỉ thấy một phần, nửa tháng sau trăng sẽ tròn trở lại. Tranh vẽ bác tàu thuỷ xanh to lớn và chiếc thuyền buồm nhỏ đang trò chuyện trên mặt biển.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: thuyền (thờ – uyên – thuyên – huyền – thuyền), Tuyệt (tờ – uyêt – tuyêt – nặng – tuyệt), huyền (hờ – uyên – huyên – huyền – huyền), khuyết (khờ – uyêt – khuyêt – sắc – khuyết).
- huyền ảo: đẹp lung linh, như trong mơ. lưỡi liềm: phần lưỡi cong của cái liềm dùng để gặt lúa. khuyết: thiếu mất một phần.
- Lời thuyền reo đọc giọng thích thú; lời bác tàu thuỷ đọc chậm rãi, hiền từ.
Ghép đúng:
| a) Chiếc thuyền | 2) lần đầu ra biển. |
| b) Mảnh trăng | 1) cong như lưỡi liềm. |
Trăng không bị con gì gặm cả. Mỗi tháng, trăng có lúc tròn, lúc khuyết; con thử ngắm trăng vào các tối khác nhau sẽ thấy điều đó.
Câu 4 (trang 57): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh.
- Vần uyên: viết u, nối y (cao 5 li), nối ê, nối n.
- khuyên: chữ k, h, y cao 5 li.
- Vần uyêt: viết u, nối y, nối ê, nối t.
- duyệt binh: chữ d cao 4 li; dấu nặng của duyệt đặt dưới chữ ê.
Cuối trang 56 in bốn vần để con đọc lại: oen, oet, uyên, uyêt.
Ghi nhớ sau Bài 125
Tiếng có vần uyên: khuyên, thuyền, truyện, chuyền, huyền. Tiếng có vần uyêt: duyệt, khuyết, nguyệt, tuyết, tuyệt. Bỏ chữ u ở đầu, con được yên, yêt, giống hai vần đã học ở Bài 66: yên, yêt.