Bài 78: ăng, ăc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 140–141. Con học vần ăng và vần ăc qua hai từ măng, tắc kè. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ăng, ăc, tập đọc phần đầu truyện Cá măng lạc mẹ (kèm chọn những ý đúng) và tập viết.

Bài 78: ăng, ăc học những gì?
- Biết vần ăng gồm ă và ng, vần ăc gồm ă và c; đánh vần: á – ngờ – ăng, á – cờ – ăc.
- Đọc trơn măng, tắc kè và tìm đúng tiếng có vần ăng, ăc.
- Đọc phần 1 truyện Cá măng lạc mẹ, chọn những ý đúng.
- Tập viết ăng, măng, ăc, tắc kè.
Làm quen, tìm tiếng có vần ăng, ăc (trang 140)
Câu 1 (trang 140): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Búp măng nhọn mọc lên giữa đám cỏ: măng. Đánh vần: mờ – ăng – măng.
- Con vật bốn chân, da có nhiều chấm đen: tắc kè. Đánh vần: tờ – ăc – tăc – sắc – tắc; kờ – e – ke – huyền – kè.
Câu 2 (trang 140): Tiếng nào có vần ăng? Tiếng nào có vần ăc?
Sáu hình: (1) răng; (2) xắc (chiếc túi da có dây đeo); (3) găng (đôi găng tay len xanh); (4) tia nắng (nắng chiếu qua tán lá); (5) quả lắc (chiếc đồng hồ treo tường, mũi tên chỉ vào quả lắc); (6) sáng vằng vặc (mặt trăng sáng trên biển đêm).
Trả lời:
| Tiếng có vần ăng | răng, găng, nắng, vằng |
| Tiếng có vần ăc | xắc, lắc, vặc |
Chú ý: trong từ sáng vằng vặc, tiếng sáng có vần ang (không có dấu á), chỉ hai tiếng vằng (ăng) và vặc (ăc) là đúng yêu cầu. Vằng vặc nghĩa là sáng trong và tỏa khắp, thường nói về ánh trăng. Xắc là cái túi nhỏ có quai đeo vai.
Tập đọc và tập viết (trang 141)
Câu 3 (trang 141): Tập đọc
Bài đọc: Cá măng lạc mẹ (1), tác giả Minh Châu. Sau bài đọc có câu hỏi Những ý nào đúng? a) Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ. – b) Cá măng tự ý đi xa nên lạc mẹ. – c) Cá măng chợt gặp cá mập.
Trả lời: Đây là phần đầu truyện Cá măng lạc mẹ. Dưới biển có chú cá măng bé nhỏ, ngày nào cũng được mẹ đưa đi tìm thức ăn. Có hôm trời giông bão, chú bị lạc khỏi mẹ, sợ hãi vô cùng. Trong lúc chú đang tìm mẹ thì một con cá mập xuất hiện ở phía xa, miệng há rộng đầy những chiếc răng nhọn hoắt. Tranh vẽ con cá mập to lớn đang há miệng và chú cá măng nhỏ bơi phía trước.
Cách đọc:
- Đánh vần: mờ – ăng – măng; lờ – ac – lac – nặng – lạc; lờ – ăng – lăng – sắc – lắng; đờ – ăng – đăng – huyền – đằng; sờ – ăc – săc – sắc – sắc.
- cá mập: loài cá biển rất lớn, răng sắc, hung dữ. lởm chởm: nhọn và không đều nhau.
- Đọc đoạn cá mập hiện ra hơi chậm, giọng hồi hộp.
Những ý đúng là a và c. Ý b sai: cá măng không tự ý bỏ đi, chú bị lạc vì trời mưa to gió lớn. Truyện còn phần 2 ở Bài 79, con đoán thử xem cá măng có thoát được cá mập không nhé.
Câu 4 (trang 141): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ăng, măng, ăc, tắc kè.
- Vần ăng: viết ă (dấu á hình vòng cung trên chữ a), nối n, nối g.
- măng: m nối ăng.
- Vần ăc: ă nối c.
- tắc kè: dấu sắc đặt trên dấu á của chữ ă; chữ k cao 5 li.
Cuối trang 140 in dãy vần ôn lại: ươn, ươt, ang, ac, ăng, ăc.
Ghi nhớ sau Bài 78
Tiếng có vần ăng: măng, răng, găng, nắng, vằng, lắng. Tiếng có vần ăc: tắc, xắc, lắc, vặc, sắc. Vần ăng, ăc khác vần ang, ac ở Bài 77 ở dấu á trên chữ a. Vần ăn, ăt có cùng chữ ă đã học ở Bài 58: ăn, ăt.