Bài 55: an, at thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 102–103. Đây là bài đầu tiên học vần có âm cuối n, t: vần an và vần at, qua hai từ bàn, nhà hát. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần an, at, tập đọc bài Giàn mướp (kèm chọn các ý đúng) và tập viết.

Bài 55: an, at học những gì?
- Biết vần an gồm a và n, vần at gồm a và t; đánh vần: a – nờ – an, a – tờ – at.
- Đọc trơn bàn, nhà hát và các tiếng có vần an, at.
- Đọc bài Giàn mướp, chọn những ý đúng với bài.
- Tập viết an, bàn, at, nhà hát.
Làm quen, tìm tiếng có vần an, at (trang 102)
Câu 1 (trang 102): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chiếc bàn học bằng gỗ, có ngăn kéo. Con đánh vần: bờ – an – ban – huyền – bàn.
- Bên trong một nhà hát lớn: sân khấu sáng đèn, khán giả ngồi kín các tầng ghế. Đánh vần: nhờ – a – nha – huyền – nhà; hờ – at – hat – sắc – hát → nhà hát.
Đọc vần an, đầu lưỡi chạm lợi trên, hơi ra đằng mũi. Đọc vần at, đầu lưỡi cũng chạm lợi trên nhưng dừng lại ngay, không kéo dài.
Câu 2 (trang 102): Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) nhãn, (2) thợ hàn, (3) bát, (4) hạt đỗ, (5) màn, (6) ngan.
Trả lời:
| Tiếng có vần an | nhãn (tranh 1), hàn (tranh 2), màn (tranh 5), ngan (tranh 6) |
| Tiếng có vần at | bát (tranh 3), hạt (tranh 4) |
Nội dung tranh: (1) chùm nhãn vỏ vàng nâu; (2) bác thợ đeo mặt nạ che mặt, đang hàn sắt, tia lửa bắn ra; (3) cái bát sứ vẽ hoa xanh; (4) rất nhiều hạt đỗ xanh; (5) cái màn chụp màu trắng che trên giường; (6) con ngan lông trắng đen, mỏ đỏ.
Tập đọc và tập viết (trang 103)
Câu 3 (trang 103): Tập đọc
Bài đọc: Giàn mướp. Sau bài đọc có câu hỏi Những ý nào đúng?: a) Giàn mướp thơm ngát. – b) Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe. – c) Năm đó, giàn mướp chậm ra quả.
Trả lời: Bài Giàn mướp kể về giàn mướp ở nhà bạn Hà. Mới có nụ mà giàn mướp đã tỏa hương thơm. Nhiều hôm, Hà vừa ngồi đếm từng nụ mướp vừa hát nho nhỏ cho mướp nghe. Bướm cũng bay đến rất đông. Có lẽ vì vậy mà hè năm ấy mướp ra quả sớm. Tranh vẽ giàn mướp lá xanh um, có hoa vàng và quả mướp dài thõng xuống.
Cách đọc:
- Đánh vần: giờ – an – gian – huyền – giàn; ngờ – at – ngat – sắc – ngát; hờ – at – hat – sắc – hát.
- thơm ngát: thơm dịu và lan ra xa. khe khẽ: rất nhỏ, rất nhẹ. tụ họp: kéo nhau đến cùng một chỗ.
- Bài có 4 câu, con nghỉ hơi ở dấu phẩy, dừng lại sau mỗi dấu chấm.
Những ý đúng là a và b. Ý c sai, vì bài nói năm đó giàn mướp ra quả sớm chứ không phải chậm.
Câu 4 (trang 103): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: an, bàn, at, nhà hát.
- Vần an: viết a nối sang n (n gồm nét móc xuôi và nét móc hai đầu).
- bàn: b cao 5 li nối vần an; dấu huyền trên a.
- Vần at: viết a nối sang t (t cao 3 li, có nét ngang ngắn).
- nhà hát: viết nhà, cách một con chữ o, viết hát (dấu sắc trên a).
Cuối trang 102 in dãy vần um, up, uôm, ươm, ươp, an, at.
Ghi nhớ sau Bài 55
Tiếng có vần an: bàn, nhãn, hàn, màn, ngan, giàn, đàn. Tiếng có vần at: hát, bát, hạt, ngát. Cách ghép a với n, t giống cách ghép a với m, p ở Bài 36: am, ap. Từ bài này, con sẽ lần lượt học các vần có âm cuối n, t.