Bài 71: ơn, ơt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 128–129. Con học vần ơn và vần ơt qua hai từ sơn ca, vợt. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ơn, ơt, tập đọc bài Sơn và Hà (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 71: ơn, ơt học những gì?
- Biết vần ơn gồm ơ và n, vần ơt gồm ơ và t; đánh vần: ơ – nờ – ơn, ơ – tờ – ơt.
- Đọc trơn sơn ca, vợt và tìm đúng tiếng có vần ơn, ơt.
- Đọc bài Sơn và Hà, chọn ý đúng; hiểu vì sao khi kiểm tra phải tự làm bài.
- Tập viết ơn, sơn ca, ơt, vợt.
Làm quen, tìm tiếng có vần ơn, ơt (trang 128)
Câu 1 (trang 128): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chú chim lông nâu lốm đốm đậu trên cành: sơn ca, loài chim hót rất hay. Đánh vần: sờ – ơn – sơn; cờ – a – ca.
- Hai chiếc vợt cầu lông cán hồng và cán xanh: vợt. Đánh vần: vờ – ơt – vơt – nặng – vợt.
Câu 2 (trang 128): Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt
Sáu hình: (1) lợn; (2) thớt; (3) sơn nhà (cây lăn sơn quét lên tường vàng); (4) cá thờn bơn; (5) ớt; (6) cơn mưa.
Trả lời:
| Tiếng có vần ơn | lợn, sơn, thờn, bơn, cơn |
| Tiếng có vần ơt | thớt, ớt |
Từ cá thờn bơn có hai tiếng mang vần ơn (thờn, bơn). Cá thờn bơn có thân dẹt, hai mắt nằm cùng một bên, hay nằm sát đáy biển. Tiếng ớt không có âm đầu, chỉ có vần ơt và dấu sắc: ơ – tờ – ơt – sắc – ớt.
Tập đọc và tập viết (trang 129)
Câu 3 (trang 129): Tập đọc
Bài đọc: Sơn và Hà, tác giả Nguyễn Ly. Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? Cô Yến đề nghị Hà: a) Để bạn Sơn tự làm. – b) Giúp bạn Sơn.
Trả lời: Bài Sơn và Hà kể về một giờ kiểm tra. Sơn làm bài toán đố về số cá trong giỏ nhưng tính nhầm. Hà ngồi bên cạnh thấy vậy liền nhắc nhỏ đáp số đúng. Cô Yến đến bên Hà, nhẹ nhàng bảo Hà để bạn tự làm bài. Hà vâng lời cô. Sơn suy nghĩ lại, tự tìm ra chỗ sai và cẩn thận viết phép tính đúng. Tranh vẽ cô giáo đặt ngón tay lên môi ra hiệu cho Hà giữ im lặng, Sơn đang cầm bút làm bài.
Cách đọc:
- Đánh vần: sờ – ơn – Sơn; bờ – ơn – bơn; bờ – ơt – bơt – sắc – bớt; chờ – ơt – chơt – nặng – chợt; nhờ – âm – nhâm – hỏi – nhẩm.
- lẩm nhẩm: đọc nhỏ trong miệng. ngẫm nghĩ: suy nghĩ kĩ. nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp. lễ phép: tỏ ra kính trọng người lớn.
- Đọc phép tính: tám trừ năm bằng ba. Sơn, Hà, Yến là tên người nên viết hoa.
Ý đúng là a. Cô Yến muốn Hà để Sơn tự làm bài, vì đây là giờ kiểm tra, mỗi bạn phải tự suy nghĩ. Ý b sai: cô không bảo Hà giúp Sơn, mà nhắc Hà đừng nhắc bài cho bạn.
Bài học: trong giờ kiểm tra, con tự làm bài của mình, không nhắc bài cho bạn và cũng không nhìn bài bạn. Tự làm thì mới biết mình hiểu bài đến đâu, như Sơn tự nghĩ ra đáp số đúng.
Câu 4 (trang 129): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ơn, sơn ca, ơt, vợt.
- Vần ơn: viết ơ (có nét râu bên phải) nối sang n.
- sơn ca: viết sơn, cách một con chữ o, viết ca.
- Vần ơt: ơ nối sang t (t cao 3 li).
- vợt: chữ v nối ơ, nối t; dấu nặng đặt dưới chữ ơ.
Ghi nhớ sau Bài 71
Tiếng có vần ơn: sơn, lợn, thờn bơn, cơn. Tiếng có vần ơt: vợt, thớt, ớt, bớt, chợt. Ba cặp vần ôn – ôt, ơn – ơt và on – ot chỉ khác nhau ở chữ cái đầu vần (o, ô, ơ), con nhìn kĩ dấu mũ và nét râu để đọc đúng. Vần ơm, ơp ở Bài 49: ơm, ơp cũng bắt đầu bằng ơ.