Bài 72: un, ut, ưt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 130–131. Con học ba vần un, ut, ưt qua ba từ phun, bút, mứt. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần un, ut, ưt, tập đọc bài Làm mứt (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 72: un, ut, ưt học những gì?
- Biết vần un gồm u và n, vần ut gồm u và t, vần ưt gồm ư và t; đánh vần: u – nờ – un, u – tờ – ut, ư – tờ – ưt.
- Đọc trơn phun, bút, mứt và xếp đúng các tiếng theo ba vần.
- Đọc bài Làm mứt, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết un, phun, ut, bút, ưt, mứt.
Làm quen, tìm tiếng có vần un, ut, ưt (trang 130)
Câu 1 (trang 130): Làm quen
Trả lời: Sách in ba ảnh:
- Đài nước trong công viên đang tung tia nước lên cao: phun. Đánh vần: phờ – un – phun.
- Chiếc bút máy thân đỏ sẫm: bút. Đánh vần: bờ – ut – but – sắc – bút.
- Đĩa mứt nhiều màu (đỏ, vàng, trắng): mứt. Đánh vần: mờ – ưt – mưt – sắc – mứt.
Câu 2 (trang 130): Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? Tiếng nào có vần ưt?
Sáu hình: (1) chim cút; (2) râm bụt (hoa đỏ năm cánh); (3) nứt nẻ (mặt ruộng khô nứt thành từng mảng); (4) chú lùn (bảy chú lùn bên nàng Bạch Tuyết); (5) ấm sứt (chiếc ấm sứ có vòi bị mẻ, mũi tên chỉ vào chỗ sứt); (6) cún con.
Trả lời:
| Tiếng có vần un | lùn, cún |
| Tiếng có vần ut | cút, bụt |
| Tiếng có vần ưt | nứt, sứt |
Râm bụt là cây hoa đỏ hay trồng làm hàng rào. Ấm sứt là cái ấm bị vỡ mẻ một miếng nhỏ. Vần ut và ưt chỉ khác nhau ở chữ u và ư (ư có nét râu), nên con nhìn kĩ: cút, bụt (u); nứt, sứt (ư).
Tập đọc và tập viết (trang 131)
Câu 3 (trang 131): Tập đọc
Bài đọc: Làm mứt, tác giả Lê Châu. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Thỏ rủ cún – b) Cún – c) Làm mứt; 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. – 2) cần nhỏ lửa. – 3) làm mứt cà rốt.
Trả lời: Bài Làm mứt kể chuyện thỏ và cún cùng nhau nấu mứt cà rốt. Cún nhóm bếp, lửa cháy bùng lên rất to. Thỏ hốt hoảng kêu to bảo cún bớt lửa. Cún giật mình, trách thỏ hét to làm mình sợ. Thỏ liền nói nhẹ nhàng, giải thích cho cún cách nấu mứt. Cún hiểu ra và cảm ơn bạn. Tranh vẽ chảo mứt trên bếp lửa đỏ rực, cún ngồi cạnh bếp, thỏ đứng bên chiếc bàn gỗ có cà rốt.
Cách đọc:
- Đánh vần: mờ – ưt – mưt – sắc – mứt; rờ – ut – rut – sắc – rút; đờ – un – đun; ngờ – un – ngun – huyền – ngùn; ngờ – ut – ngut – nặng – ngụt.
- ngùn ngụt: lửa cháy bốc mạnh, cao. phàn nàn: nói ra điều mình không vừa ý. nhỏ nhẹ: nói khẽ, dịu dàng.
- Câu có dấu chấm than (lời thỏ la) đọc to, gấp; lời thỏ nhỏ nhẹ đọc chậm, dịu.
Ghép đúng:
| a) Thỏ rủ cún | 3) làm mứt cà rốt. |
| b) Cún | 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. |
| c) Làm mứt | 2) cần nhỏ lửa. |
Bài học: muốn góp ý cho bạn, con nên nói nhẹ nhàng như thỏ lúc sau; nói to, la hét dễ làm bạn sợ hoặc buồn.
Câu 4 (trang 131): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: un, phun, ut, bút, ưt, mứt.
- Vần un: u nối n. phun: chữ ph gồm p (nét sổ kéo xuống dưới) và h (5 li).
- Vần ut: u nối t. bút: chữ b cao 5 li, dấu sắc trên u.
- Vần ưt: viết u rồi thêm nét râu thành ư, nối t. mứt: dấu sắc đặt trên ư.
Cuối trang 130 in dãy vần ôn lại: ôn, ôt, ơn, ơt, un, ut, ưt.
Ghi nhớ sau Bài 72
Tiếng có vần un: phun, lùn, cún, đun, ngùn. Tiếng có vần ut: bút, cút, bụt, rút, ngụt. Tiếng có vần ưt: mứt, nứt, sứt. Vần um, up có cùng chữ u ở đầu đã học ở Bài 52: um, up; con so sánh để đọc đúng: chum – chun, búp – bút.