Bài 13: i, ia thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 28–29. Con học âm i và âm ia qua hai tiếng bi, bia, đọc bài Bé Bi, bé Li và tập viết. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm i, âm ia, tập đọc, tập viết.

Bài 13: i, ia học những gì?
- Nhận biết âm i (một chữ) và âm ia (hai chữ i, a ghép lại, đọc liền).
- Đánh vần, đọc trơn tiếng bi, bia và các tiếng có âm i, ia.
- Đọc bài Bé Bi, bé Li; tập viết i, bi, ia, bia và chữ số 4, 5.
Làm quen, tìm tiếng có âm i, âm ia (trang 28)
Câu 1 (trang 28): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Ba viên bi thủy tinh nhiều màu. Con đánh vần: bờ – i – bi → bi.
- Những tấm bia đá dựng trên lưng rùa đá (giống bia tiến sĩ ở Văn Miếu, Hà Nội). Con đánh vần: bờ – ia – bia → bia.
Âm ia đọc liền một hơi là “ia”, không tách thành i rồi a.
Câu 2 (trang 28): Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm ia?
Trả lời: Sáu tranh là: (1) quả bí đỏ bổ một miếng, (2) cái ví da, (3) các cuộn chỉ màu, (4) bó mía, (5) cái đĩa, (6) con khỉ.
| Tiếng có âm i | bí (tranh 1), ví (tranh 2), chỉ (tranh 3), khỉ (tranh 6) |
| Tiếng có âm ia | mía (tranh 4), đĩa (tranh 5) |
Lưu ý: tiếng mía có dấu sắc, tiếng đĩa có dấu ngã; dấu thanh của âm ia luôn đặt trên chữ i.
Tập đọc và tập viết (trang 29)
Câu 3 (trang 29): Tập đọc
Trả lời: Bài Bé Bi, bé Li có 4 tranh kể chuyện hai anh em. Em Li còn nhỏ, mới tập nói, cứ gọi tên anh Bi. Anh Bi dạy em nói “ạ” cho lễ phép. Em Li nói theo liền mấy tiếng, nói nhiều quá nên bị ho. Anh Bi ôm em ngồi trên ghế và dỗ dành em. Bài cho thấy anh Bi rất thương em và biết dạy em lễ phép.
Giải nghĩa và cách đọc:
- bi bô: tiếng em bé tập nói, chưa rõ câu.
- lia lịa: nói hoặc làm liên tục, rất nhanh.
- dỗ: nói nhẹ nhàng, âu yếm để em bé nín, vui lên.
- Đánh vần: lờ – ia – lia; lờ – ia – lia – nặng – lịa; dờ – ô – dô – ngã – dỗ. Tiếng bị và ạ đều có dấu nặng, con đọc nhấn xuống.
Câu 4 (trang 29): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: i, bi, ia, bia và chữ số 4, 5.
- Chữ i: cao 2 li, gồm nét hất và nét móc ngược, cuối cùng chấm một dấu chấm phía trên.
- Tiếng bi: viết b rồi nối sang i. Tiếng bia: viết b, nối i, nối tiếp a.
- Chữ ia: chữ i đứng trước, chữ a đứng sau, viết liền nét.
- Chữ số 4 (cao 4 li): nét thẳng xiên, nét thẳng ngang và nét thẳng đứng. Chữ số 5 (cao 4 li): nét thẳng ngang ở trên, nét thẳng đứng ngắn và nét cong phải ở dưới.
Cuối trang 28 in dãy chữ ê, l, b, g, h, i, ia; cuối trang 29 in chữ hoa I.
Ghi nhớ sau Bài 13
Âm ia gồm hai chữ cái nhưng đọc là một âm. Tiếng có âm i: bi, bí, ví, chỉ, khỉ, Li. Tiếng có âm ia: bia, mía, đĩa, lia. Những tiếng có âm l và âm ê con đã gặp ở Bài 10: ê, l; nay ghép l với i, ia, con đọc được Li, lia.