Bài 64: in, it thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 116–117. Con học vần in và vần it qua hai từ đèn pin, quả mít. Bài có 4 hoạt động: làm quen, hái quả xếp vào hai rổ theo vần, tập đọc bài Hồ sen (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 64: in, it học những gì?
- Biết vần in gồm i và n, vần it gồm i và t; đánh vần: i – nờ – in, i – tờ – it.
- Đọc trơn đèn pin, quả mít và xếp đúng các tiếng có vần in, it.
- Đọc bài Hồ sen, chọn ý đúng với bài.
- Tập viết in, đèn pin, it, quả mít.
Làm quen, hái quả xếp vào rổ (trang 116)
Câu 1 (trang 116): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chiếc đèn pin thân đen, đầu đèn sáng bạc. Con đánh vần: đờ – en – đen – huyền – đèn; pờ – in – pin → đèn pin.
- Quả mít vỏ xanh gai, bên cạnh là múi mít vàng đã bổ. Đánh vần: mờ – it – mit – sắc – mít.
Câu 2 (trang 116): Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng
Trên cây có sáu quả ghi tiếng: nín, tin, nhìn, thịt, vịt, chín. Hai rổ ghi vần in và it. Bên dưới có ảnh mấy quả cà chua chín, con vịt và miếng thịt.
Trả lời:
| Rổ in | nín, tin, nhìn, chín |
| Rổ it | thịt, vịt |
Con đọc to từng tiếng rồi tách vần, ví dụ: nhờ – in – nhin – huyền – nhìn; vờ – it – vit – nặng – vịt.
Tập đọc và tập viết (trang 117)
Câu 3 (trang 117): Tập đọc
Bài đọc: Hồ sen. Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng?: a) Gần nhà Ngân có hồ cá đẹp lắm. – b) Mùa hè, sen nở kín hồ.
Trả lời: Bài Hồ sen tả hồ sen gần nhà bạn Ngân. Đứng ở cửa sổ, Ngân nhìn thấy cả mặt hồ. Hè về, sen nhú những búp nhỏ; chỉ vài hôm sau hoa đã nở khắp mặt hồ. Mỗi khi có gió, hương sen bay vào làm cả nhà Ngân thơm ngát. Tranh vẽ ngôi nhà mái đỏ bên hồ, lá sen xanh và hoa sen hồng nở kín mặt nước.
Cách đọc:
- Đánh vần: nhờ – in – nhin – huyền – nhìn; ca – in – kin – sắc – kín; i – tờ – it – sắc – ít.
- búp: nụ hoa còn khép, chưa nở. kín hồ: phủ đầy cả mặt hồ. thơm ngát: thơm dịu và lan xa.
- Ngân là tên người nên viết hoa.
Ý đúng là b. Ý a sai vì gần nhà Ngân là hồ sen, không phải hồ cá.
Câu 4 (trang 117): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: in, đèn pin, it, quả mít.
- Vần in: viết i (nhớ dấu chấm trên đầu) nối sang n.
- đèn pin: viết đèn, cách một con chữ o, viết pin (nét sổ của p kéo xuống dưới dòng kẻ).
- Vần it: viết i nối sang t (t cao 3 li).
- quả mít: viết quả, cách một con chữ o, viết mít; dấu sắc thay cho dấu chấm trên chữ i.
Cuối trang 116 in vần in, it.
Ghi nhớ sau Bài 64
Tiếng có vần in: pin, nín, tin, nhìn, chín, kín. Tiếng có vần it: mít, thịt, vịt, ít. Vần in, it bắt đầu bằng chữ i giống vần im, ip ở Bài 43: im, ip; con đọc kĩ âm cuối để không nhầm vần im với in, vần ip với it (đọc m, p thì khép môi; đọc n, t thì môi để mở).