Bài 60: en, et thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 110–111. Con học vần en và vần et qua hai từ xe ben, vẹt. Bài có 4 hoạt động: làm quen, xếp trứng vào hai rổ theo vần, tập đọc bài Phố Lò Rèn (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 60: en, et học những gì?
- Biết vần en gồm e và n, vần et gồm e và t; đánh vần: e – nờ – en, e – tờ – et.
- Đọc trơn xe ben, vẹt và xếp đúng các tiếng có vần en, et.
- Đọc bài Phố Lò Rèn, chọn ý đúng với bài.
- Tập viết en, xe ben, et, vẹt.
Làm quen, xếp trứng vào hai rổ (trang 110)
Câu 1 (trang 110): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chiếc xe ben màu xanh đang nâng thùng lên để đổ hàng. Con đánh vần: xờ – e – xe; bờ – en – ben → xe ben.
- Con vẹt lông vàng cam, cánh xanh, đậu trên cành. Đánh vần: vờ – et – vet – nặng – vẹt.
Câu 2 (trang 110): Xếp trứng vào hai rổ cho đúng
Sáu quả trứng ghi tiếng: khen, rèn, đèn, quét, hét, mẹt. Hai rổ ghi vần en và et. Bên dưới có ảnh cây đèn bàn, bạn gái cầm chổi quét nhà, cái mẹt và bác thợ rèn.
Trả lời:
| Rổ en | khen, rèn, đèn |
| Rổ et | quét, hét, mẹt |
Tiếng quét viết bằng qu ở đầu, phần vần vẫn là et (quờ – et – quet – sắc – quét). Mẹt là đồ đan bằng tre, tròn và nông, dùng để phơi hay bày đồ.
Tập đọc và tập viết (trang 111)
Câu 3 (trang 111): Tập đọc
Bài đọc: Phố Lò Rèn. Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng?: a) Giờ thì cả phố làm nghề rèn. – b) Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê.
Trả lời: Bài Phố Lò Rèn kể về con phố nơi nhà bạn Bi ở. Ngày trước, mọi nhà trong phố đều làm nghề rèn; bây giờ chỉ còn vài nhà theo nghề cũ. Giữa phố đông đúc, nhà cửa sát nhau, những lò rèn vẫn rực lửa giống như ở chợ quê. Tiếng búa đập kêu chan chát, cái bễ thổi gió phì phò, than cháy bốc mùi khét. Tranh vẽ bác thợ rèn ngồi cầm búa bên lò lửa và đe sắt, bạn Bi đứng bên cạnh giơ tay giới thiệu.
Cách đọc:
- Đánh vần: rờ – en – ren – huyền – rèn; khờ – et – khet – sắc – khét; lờ – et – let – nặng – lẹt.
- nghề rèn: nghề nung đỏ sắt rồi đập thành dao, cuốc, liềm… dăm: vài, khoảng năm sáu. san sát: rất gần, kề sát nhau. chan chát: tiếng búa đập vào sắt. bễ: dụng cụ thổi gió vào lò cho lửa cháy to. khét lẹt: mùi khét rất nồng.
- Bài có 2 đoạn; đoạn 2 nhiều câu ngắn, con đọc rõ từng tiếng tả âm thanh.
Ý đúng là b. Ý a sai: ngày xưa cả phố mới làm nghề rèn, bây giờ chỉ còn dăm nhà giữ nghề.
Câu 4 (trang 111): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: en, xe ben, et, vẹt.
- Vần en: viết e nối sang n.
- xe ben: viết xe, cách một con chữ o, viết ben (b cao 5 li).
- Vần et: viết e nối sang t (t cao 3 li).
- vẹt: v nối vần et; dấu nặng đặt dưới e.
Cuối trang 110 in dãy vần ăn, ăt, ân, ât, en, et.
Ghi nhớ sau Bài 60
Tiếng có vần en: ben, khen, rèn, đèn. Tiếng có vần et: vẹt, quét, hét, mẹt, khét, lẹt. Vần en, et cũng bắt đầu bằng chữ e như vần em, ep ở Bài 41: em, ep; chỉ khác âm cuối n, t thay cho m, p.