Bài 59: ân, ât thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 108–109. Con học vần ân và vần ât qua hai tiếng cân, vật. Bài có 4 hoạt động: làm quen, sút bóng vào hai khung thành (xếp tiếng theo vần), tập đọc bài Chủ nhật (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 59: ân, ât học những gì?
- Biết vần ân gồm â và n, vần ât gồm â và t; đánh vần: ớ – nờ – ân, ớ – tờ – ât.
- Đọc trơn cân, vật và xếp đúng các tiếng có vần ân, ât.
- Đọc bài Chủ nhật, ghép đúng nhân vật với việc làm.
- Tập viết ân, cân, ât, vật.
Làm quen, sút bóng vào khung thành (trang 108)
Câu 1 (trang 108): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chiếc cân sức khỏe màu xanh lá có mặt số. Con đánh vần: cờ – ân – cân.
- Tranh vẽ hai người đang đấu vật, ôm ghì lấy nhau. Đánh vần: vờ – ât – vât – nặng – vật.
Chữ â có dấu mũ. Con so sánh: ăn – ân, ăt – ât chỉ khác dấu trên chữ a.
Câu 2 (trang 108): Sút bóng vào hai khung thành cho trúng
Bảy quả bóng ghi tiếng: đất, sân, lật đật, phấn, mật, tất, mận. Hai khung thành ghi vần ân và ât. Bên dưới có ảnh con lật đật, quả mận, hộp phấn và đôi tất.
Trả lời:
| Khung thành ân | sân, phấn, mận |
| Khung thành ât | đất, lật đật, mật, tất |
Quả bóng lật đật có hai tiếng lật, đật, cả hai đều có vần ât. Lật đật là đồ chơi hình người tròn, đẩy ngã lại tự đứng lên.
Tập đọc và tập viết (trang 109)
Câu 3 (trang 109): Tập đọc
Bài đọc: Chủ nhật. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: nối a) Bi và b) Bé Li với 1) rửa mặt, rửa chân cho búp bê. – 2) cho gà ăn, phụ bố rửa bát. – 3) gật gù: “Bi khá lắm!”.
Trả lời: Bài Chủ nhật kể về ngày nghỉ của gia đình bạn Bi. Bố mẹ ở nhà: mẹ nấu phở bò, bố giặt quần áo. Bi cho đàn gà ăn, bé Li chơi tắm rửa cho búp bê. Cả nhà ngồi ăn phở; mẹ ăn xong sau cùng vì còn phải bón cho bé Li. Ăn xong, Bi giúp bố rửa bát, còn mẹ xem vở của Bi và gật đầu khen. Tranh vẽ cả nhà quây quần bên bàn tròn, mẹ bón cho bé Li, bố bê bát phở, Bi ngồi cạnh.
Cách đọc:
- Đánh vần: nhờ – ât – nhât – nặng – nhật; chờ – âm – châm – nặng – chậm; gờ – ât – gât – nặng – gật.
- giặt giũ: giặt quần áo nói chung. phụ: giúp. gật gù: gật đầu nhè nhẹ nhiều lần, tỏ ý hài lòng.
- Bài có 3 đoạn. Lời khen của mẹ trong ngoặc kép con đọc vui, tự hào.
Ghép đúng:
| a) Bi | 2) cho gà ăn, phụ bố rửa bát. |
| b) Bé Li | 1) rửa mặt, rửa chân cho búp bê. |
Ý 3) gật gù khen Bi là việc của mẹ, không ghép với Bi hay bé Li.
Câu 4 (trang 109): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ân, cân, ât, vật.
- Vần ân: viết â (a có dấu mũ) nối sang n.
- cân: c nối vần ân.
- Vần ât: viết â nối sang t.
- vật: v nối vần ât; dấu nặng đặt dưới â.
Cuối trang 108 in dãy vần ăn, ăt, ân, ât.
Ghi nhớ sau Bài 59
Tiếng có vần ân: cân, sân, phấn, mận. Tiếng có vần ât: vật, đất, lật, đật, mật, tất, nhật, gật. Ba cặp vần an – ăn – ân, at – ăt – ât khác nhau ở chữ a, ă, â. Vần âm, âp cũng bắt đầu bằng chữ â, con đã học ở Bài 40: âm, âp.