Bài 61: ên, êt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 112–113. Con học vần ên và vần êt qua hai từ tên lửa, tết. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ên, êt, tập đọc bài Về quê ăn Tết (kèm nói tiếp câu) và tập viết.

Bài 61: ên, êt học những gì?
- Biết vần ên gồm ê và n, vần êt gồm ê và t; đánh vần: ê – nờ – ên, ê – tờ – êt.
- Đọc trơn tên lửa, tết và các tiếng có vần ên, êt.
- Đọc bài Về quê ăn Tết, nói tiếp câu cho đúng nội dung.
- Tập viết ên, tên lửa, êt, tết.
Làm quen, tìm tiếng có vần ên, êt (trang 112)
Câu 1 (trang 112): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chiếc tên lửa đang phóng lên trời, phía dưới khói trắng cuồn cuộn. Con đánh vần: tờ – ên – tên; lờ – ưa – lưa – hỏi – lửa → tên lửa.
- Cả gia đình chúc tết ông bà trong phòng khách có cây quất, bình hoa đào. Đánh vần: tờ – êt – têt – sắc – tết.
Câu 2 (trang 112): Tìm tiếng có vần ên, tiếng có vần êt
Bảy ảnh có ghi chữ: (1) nến, (2) bến xe, (3) tết nơ, (4) nhện, (5) bồ kết, (6) sên, (7) rết.
Trả lời:
| Tiếng có vần ên | nến (ảnh 1), bến (ảnh 2), nhện (ảnh 4), sên (ảnh 6) |
| Tiếng có vần êt | tết (ảnh 3), kết (ảnh 5), rết (ảnh 7) |
Nội dung ảnh: (1) cây nến đỏ đang cháy; (2) bến xe đông đúc, nhiều xe khách đỗ thành hàng; (3) mái tóc tết bím, buộc nơ đỏ; (4) con nhện chân dài; (5) mấy quả bồ kết khô màu nâu sẫm, dùng để gội đầu; (6) con sên (ốc sên) đang bò; (7) con rết thân dài, nhiều chân.
Con chú ý: tiếng tết trong “tết nơ” nghĩa là đan các lọn tóc vào nhau, khác với Tết là ngày lễ đầu năm.
Tập đọc và tập viết (trang 113)
Câu 3 (trang 113): Tập đọc
Bài đọc: Về quê ăn Tết. Sau bài đọc có câu hỏi Nói tiếp: a) Nhà Bi về quê… – b) Đêm 30, cả nhà Bi…
Trả lời: Bài Về quê ăn Tết kể chuyện gia đình bạn Bi đi xe về quê đón Tết. Xe chạy chậm quá, mẹ kêu là xe đi chậm như con sên. Đêm cuối năm, cả nhà đứng trước bàn thờ, bố khấn khe khẽ. Bà lấy khăn lau nước mắt vì mừng: suốt một năm, bà đã mong con cháu về quây quần ăn bữa cơm ngày Tết. Tranh vẽ bố đứng khấn trước bàn thờ bày mâm ngũ quả, cành đào; bà, mẹ, Bi và em đứng phía sau.
Cách đọc:
- Đánh vần: tờ – êt – têt – sắc – Tết; bờ – ên – bên – sắc – bến; bờ – ên – bên.
- phàn nàn: kêu ca vì không vừa ý. Chậm như sên: rất chậm (con sên bò rất chậm). đêm 30: đêm cuối cùng của năm cũ, còn gọi là đêm giao thừa. lầm rầm khấn: nói nhỏ lời cầu chúc trước bàn thờ. sum họp: cả nhà quây quần đông đủ.
- Con đọc số 30 là “ba mươi”. Tết viết hoa vì là tên ngày lễ.
Nói tiếp:
| a) Nhà Bi về quê… | ăn Tết (về đón Tết cùng bà). |
| b) Đêm 30, cả nhà Bi… | làm lễ bên bàn thờ. |
Con có thể nói thêm ý của mình, ví dụ: Đêm 30, cả nhà Bi quây quần bên bà, chờ đón năm mới.
Câu 4 (trang 113): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ên, tên lửa, êt, tết.
- Vần ên: viết ê (e có dấu mũ) nối sang n.
- tên lửa: viết tên, cách một con chữ o, viết lửa (l cao 5 li, dấu hỏi trên ư).
- Vần êt: viết ê nối sang t.
- tết: t nối vần êt; dấu sắc đặt trên ê, cạnh dấu mũ.
Cuối trang 112 in dãy vần ăn, ăt, ân, ât, en, et, ên, êt.
Ghi nhớ sau Bài 61
Tiếng có vần ên: tên, nến, bến, nhện, sên, bên. Tiếng có vần êt: tết, kết, rết. Hai vần ên, êt khác en, et ở dấu mũ trên chữ e. Vần êm, êp có chữ ê đứng đầu con đã học ở Bài 42: êm, êp.