Bài 47: om, op thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 84–85. Con học vần om và vần op qua hai từ đom đóm, họp tổ. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần om, op, tập đọc bài Lừa và ngựa (kèm nói tiếp câu) và tập viết.

Bài 47: om, op học những gì?
- Biết vần om gồm o và m, vần op gồm o và p; đánh vần: o – mờ – om, o – pờ – op.
- Đọc trơn đom đóm, họp tổ và các tiếng có vần om, op.
- Đọc bài Lừa và ngựa, nói tiếp câu cho đúng nội dung.
- Tập viết om, đom đóm, op, họp tổ.
Làm quen, tìm tiếng có vần om, op (trang 84)
Câu 1 (trang 84): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Con đom đóm có phần đuôi phát sáng màu vàng xanh. Con đánh vần: đờ – om – đom; đờ – om – đom – sắc – đóm → đom đóm.
- Bốn bạn ngồi quanh bàn, cùng xem một tờ tranh: các bạn đang họp tổ. Đánh vần: hờ – op – hop – nặng – họp; tờ – ô – tô – hỏi – tổ → họp tổ.
Hai vần om, op cùng bắt đầu bằng o. Đọc xong vần, con khép hai môi lại.
Câu 2 (trang 84): Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có vần op?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) cọp (hổ), (2) khóm tre, (3) chỏm mũ, (4) lom khom, (5) xóm quê, (6) gom góp.
Trả lời:
| Tiếng có vần om | khóm (tranh 2), chỏm (tranh 3), lom, khom (tranh 4), xóm (tranh 5), gom (tranh 6) |
| Tiếng có vần op | cọp (tranh 1), góp (tranh 6) |
Từ gom góp ở tranh 6 có cả hai vần: gom có vần om, góp có vần op.
Nội dung tranh: (1) con hổ lông vằn vàng đen, còn gọi là cọp; (2) khóm tre xanh bên con đường đất; (3) chiếc mũ len đỏ, mũi tên chỉ vào cái chỏm tròn trên đỉnh mũ; (4) hai người cúi lom khom cấy lúa dưới ruộng; (5) mấy nếp nhà mái ngói đỏ trong xóm quê, có đống rơm; (6) các bạn nhỏ mang thùng giấy, gói đồ đến góp cùng nhau.
Tập đọc và tập viết (trang 85)
Câu 3 (trang 85): Tập đọc
Bài đọc: Lừa và ngựa, phỏng theo Lép Tôn-xtôi (Thành Vân kể). Sau bài đọc có câu hỏi Nói tiếp: a) Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa… – b) Lừa ngã, thế là…
Trả lời: Bài Lừa và ngựa kể chuyện lừa và ngựa cùng đi một chặng đường dài. Lừa gầy gò mà phải mang rất nhiều đồ, nên nhờ ngựa mang giúp một ít. Ngựa không chịu. Cố gắng quá sức, lừa ngã quỵ bên bờ cỏ. Bà chủ đành chuyển hết đồ của lừa sang lưng ngựa. Tranh vẽ bà chủ đang chất những bao đồ lên lưng ngựa, còn lừa nằm mệt lả trên cỏ.
Cách đọc:
- Đánh vần: cờ – om – com – huyền – còm; nhờ – om – nhom; cờ – o – co – hỏi – cỏ.
- còm nhom: gầy gò, ốm yếu. chở đỡ: chở giúp một phần. chả nghe: không chịu làm theo lời nhờ.
- Bài có 3 đoạn, con nghỉ hơi ở mỗi dấu chấm, dấu phẩy.
Nói tiếp:
- Câu a nói tiếp: … ngựa chả nghe, nghĩa là ngựa không chịu giúp lừa.
- Câu b nói tiếp: … thế là bà chủ chuyển hết đồ của lừa sang cho ngựa chở.
Truyện nhắc con: bạn bè đi cùng đường phải biết giúp đỡ nhau. Ngựa không chịu chở giúp một ít, cuối cùng lại phải mang cả phần của lừa.
Câu 4 (trang 85): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: om, đom đóm, op, họp tổ.
- Vần om: viết o rồi nối sang m.
- đom đóm: chữ đ cao 4 li, có nét ngang ngắn; viết đom, cách một con chữ o, viết đóm (dấu sắc trên o).
- Vần op: viết o nối sang p, nét sổ của p kéo xuống dưới dòng kẻ.
- họp tổ: họp (dấu nặng dưới o), cách một con chữ o, viết tổ (dấu hỏi trên mũ ô).
Cuối trang 84 in dãy vần iêm, yêm, iêp, om, op.
Ghi nhớ sau Bài 47
Tiếng có vần om: đom, đóm, khóm, chỏm, lom, khom, xóm, gom, còm, nhom. Tiếng có vần op: họp, cọp, góp. Vần om, op có âm cuối giống các vần am, ap con đã học ở Bài 36: am, ap; chỉ khác âm đứng trước.