Bài 48: at, ăt, ât ở trang 108–109 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần có t đứng cuối qua các từ bãi cát, mặt trời, bật lửa, đọc đoạn văn về chuyến đi biển của nhà Nam và tập nói lời xin phép. Bài có 5 hoạt động.
Nếu còn quên nội dung đã học, em có thể xem lại bài oc, ôc, uc, ưc lớp 1 Kết nối tri thức.

Bài 48: at, ăt, ât học những gì?
- Nhận biết ba vần at, ăt, ât (âm cuối t).
- Đánh vần tiếng hát; đọc bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật.
- Viết at, ăt, ât, mặt trời, bật lửa.
- Biết xin phép ông bà, bố mẹ trước khi đi chơi.
Nhận biết, đọc và viết (trang 108)
Câu 1 (trang 108): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một lớp học. Bạn Nam mặc áo trắng, quần đỏ đứng trước bảng, tay vung lên để bắt nhịp; trên bảng có mấy nốt nhạc. Cô giáo ngồi ở bàn vỗ tay, các bạn ngồi dưới cùng hát theo.
Câu dưới tranh kể Nam đang bắt nhịp cho cả lớp. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng bắt (ăt), tất (ât) và hát (at). Ở bộ Chân trời sáng tạo, ba vần này mở đầu Chủ đề 10 Ngày Chủ nhật trong Bài 1: at, ăt, ât Tiếng Việt 1 Chân trời sáng tạo.
Câu 2 (trang 108): Đọc
Sách in: at, ăt, ât; h – at → hát; dãy tiếng: bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật; tranh kèm từ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – tờ – at; á – tờ – ăt; ớ – tờ – ât.
- Đánh vần tiếng mẫu: hờ – at – hat – sắc – hát.
- Đọc trơn: bát, lạt (at); sắt, gặt (ăt); đất, gật (ât).
- Tranh: bãi cát vàng bên bờ biển, mặt trời đỏ rực, bật lửa là đồ dùng để tạo ra lửa.
Lưu ý: bật lửa là đồ của người lớn, con không được tự ý nghịch lửa.
Câu 3 (trang 108): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: at, ăt, ât; mặt trời, bật lửa.
- Chữ t cao 3 li, có nét ngang ngắn. Vần at: viết a rồi nối sang t; ăt, ât thêm dấu trên chữ a.
- Từ mặt trời: dấu nặng dưới ă, dấu huyền trên ơ. Từ bật lửa: chữ b, l cao 5 li; dấu hỏi trên ư.
Đọc theo tranh và nói lời xin phép (trang 109)
Câu 4 (trang 109): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ chiếc xe điện mui đỏ chở cả nhà chạy trên con đường ven biển. Hai bên đường có cây xanh, hàng dừa; xa xa là bãi cát với những chiếc ghế dài và biển xanh.
Đoạn đọc kể chuyện nhà Nam đi nghỉ hè ở Cát Bà. Trước khi đi, mẹ và Nam xếp khăn mặt, bàn chải và áo bơi vào ba lô. Được đi chơi xa cùng cả nhà, Nam rất vui.
Con tìm tiếng có vần mới: mát, Cát (at), rất (ât). Cát Bà là tên một hòn đảo đẹp nên viết hoa.
Câu 5 (trang 109): Nói
Xin phép.
Trả lời: Tranh vẽ phòng khách: ông, bà và một người lớn đeo kính ngồi trên ghế, trước mặt là bàn có ấm chén và đĩa hoa quả. Một bạn nhỏ mặc quần yếm xanh đứng chỉ tay ra phía ngoài; trên sàn có chiếc ô tô đồ chơi.
Bạn nhỏ muốn ra ngoài nên xin phép người lớn. Con có thể nói:
- Ông bà ơi, cháu xin phép ra sân chơi với các bạn một lúc ạ.
- Bố ơi, con xin phép mang ô tô đồ chơi ra sân chơi ạ.
Nhớ lễ phép, nói có thưa gửi và về nhà đúng giờ đã hứa.
Ghi nhớ sau Bài 48
Vần at, ăt, ât có t cuối. Tiếng có at: hát, bát, cát; có ăt: bắt, mặt, gặt; có ât: tất, đất, bật. Bài trước là Bài 47: oc, ôc, uc, ưc; bài tiếp theo là Bài 49: ot, ôt, ơt.
Học xong bài này, em có thể chuyển sang bài học vần ot, ôt, ơt sách Kết nối tri thức để chuẩn bị cho buổi học sau.