Bài 47: oc, ôc, uc, ưc ở trang 106–107 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học bốn vần oc, ôc, uc, ưc qua các từ con sóc, cái cốc, máy xúc, con mực, đọc đoạn văn về bạn Hà và kể điều mình say mê. Bài có 5 hoạt động.
Muốn ôn lại kiến thức vừa học ở bài trước, em có thể mở bài học vần ac, ăc, âc sách Kết nối tri thức.

Bài 47: oc, ôc, uc, ưc học những gì?
- Nhận biết bốn vần oc, ôc, uc, ưc (cùng có âm cuối c).
- Đánh vần tiếng góc và đọc các tiếng học, sóc, cốc, lộc, chục, cúc, đức, mực.
- Viết oc, ôc, uc, ưc, cốc, máy xúc, mực.
- Kể về một việc con rất thích làm.
Nhận biết, đọc và viết (trang 106)
Câu 1 (trang 106): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một bạn gái đang cúi xuống ngắm những bông cúc vàng tươi trong vườn. Bên cạnh là cây cau cao, có mấy chú bướm bay quanh, phía sau là hàng rào tre và mái nhà.
Câu dưới tranh tả khóm hoa cúc ở một góc vườn. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng góc (oc), gốc (ôc), cúc (uc) và rực (ưc).
Câu 2 (trang 106): Đọc
Sách in: oc, ôc, uc, ưc; g – oc → góc; dãy tiếng: học, sóc, cốc, lộc, chục, cúc, đức, mực; tranh kèm từ: con sóc, cái cốc, máy xúc, con mực.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – cờ – oc; ô – cờ – ôc; u – cờ – uc; ư – cờ – ưc.
- Đánh vần tiếng mẫu: gờ – oc – goc – sắc – góc.
- Đọc trơn theo từng cặp: học, sóc (oc); cốc, lộc (ôc); chục, cúc (uc); đức, mực (ưc).
- Tranh: con sóc lông nâu đỏ, đuôi xù; cái cốc thủy tinh để uống nước; máy xúc màu vàng dùng để đào đất; con mực sống ở biển, có nhiều xúc tu.
Câu 3 (trang 106): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: oc, ôc, uc, ưc; cốc, máy xúc, mực.
- Các vần đều viết chữ cái đầu (o, ô, u, ư) rồi nối với c, mọi chữ cao 2 li.
- Chữ ô có dấu mũ, chữ ư có dấu râu nhỏ ở bên phải. Từ máy xúc: chữ y cao 5 li, có nét khuyết dưới.
- Tiếng mực: dấu nặng đặt dưới chữ ư.
Đọc theo tranh và nói về điều em say mê (trang 107)
Câu 4 (trang 107): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một bạn gái mặc váy vàng đứng cạnh bàn học màu hồng. Trên bàn có cốc cắm hoa cúc vàng; mẹ đứng bên, chắp tay, mỉm cười nhìn con.
Đoạn đọc có ba câu: Hà đi học về thấy hoa cúc nở đẹp, bạn hái hoa, cắm vào cốc và đặt lên bàn học. Mẹ thấy vậy liền khen con.
Con tìm tiếng có vần mới: học (oc), cúc (uc), rực (ưc), cốc (ôc). Ngoài ra, tiếng tắc trong tấm tắc có vần ăc đã học ở Bài 46. Từ tấm tắc nghĩa là luôn miệng khen.
Câu 5 (trang 107): Nói
Say mê.
Trả lời: Tranh vẽ một lớp học múa ba lê. Các bạn nhỏ mặc váy trắng tập bên thanh vịn; cô giáo áo đen đang đỡ tay một bạn tập động tác; một bạn khác ngồi uốn dẻo trên sàn gỗ.
Say mê là rất thích một việc, làm mãi không chán. Con có thể nói:
- Em say mê múa. Tuần nào em cũng đến lớp học múa và tập rất chăm.
- Em say mê vẽ tranh. Em thích vẽ cây cối, con vật và ông bà của em.
- Em say mê đá bóng. Chiều nào em cũng ra sân chơi bóng với các bạn.
Ghi nhớ sau Bài 47
Bốn vần oc, ôc, uc, ưc đều có c cuối. Tiếng có oc: góc, học, sóc; có ôc: gốc, cốc, lộc; có uc: cúc, chục, xúc; có ưc: rực, đức, mực. Bài trước là Bài 46: ac, ăc, âc; bài tiếp theo là Bài 48: at, ăt, ât.
Để học nối tiếp trong cùng cuốn sách, em có thể xem trước bài học vần at, ăt, ât sách Kết nối tri thức.