Bài 1: at, ăt, ât mở đầu Chủ đề 10: Ngày Chủ nhật, trang 100–101 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học ba vần có âm cuối t qua ca hát, cắt giấy, bật ti vi, xúc cát, máy giặt và kể về ngày Chủ nhật của gia đình.

Bài 1: at, ăt, ât học những gì?
- Nhận ra vần at, ăt, ât: cùng có âm cuối t, khác nhau ở a, ă, â.
- Đánh vần, đọc trơn hát, cắt, bật; đọc xúc cát, máy giặt, chủ nhật và đoạn văn ngắn.
- Viết at, hát, ăt, cắt, ât, bật.
- Hát hoặc đọc một câu hát về mẹ.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Nói và nghe
Tranh: phòng khách có tờ lịch ghi Chủ nhật. Ông bà ngồi ghế, mẹ xếp sách lên kệ, bố cầm kéo cắt giấy cùng bé trai, em bé nằm chơi đồ chơi dưới sàn, bé gái cầm micro hát bên ti vi.
Trả lời:
- Con kể: Chủ nhật, cả nhà quây quần ở phòng khách. Mỗi người một việc: mẹ dọn kệ sách, bố cắt giấy cùng anh, chị hát cho ông bà nghe.
- Tiếng có at: hát. Tiếng có ăt: cắt (cắt giấy). Tiếng có ât: nhật (Chủ nhật), bật (bật ti vi).
Câu 2 (trang 100): Đọc
Sách in: at, ăt, ât; mô hình h – at → hát; tranh bé gái ca hát, tờ giấy màu và cái kéo (cắt giấy), tay cầm điều khiển bật ti vi.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – tờ – at; á – tờ – ăt; â – tờ – ât.
- Đánh vần tiếng: hờ – at – hat – sắc – hát; cờ – ăt – căt – sắc – cắt; bờ – ât – bât – nặng – bật.
- Đọc trơn: ca hát, cắt giấy, bật ti vi.
Câu 3 (trang 100): Viết
Dòng ô li in mẫu: at hát ăt cắt ât bật.
Trả lời:
- Chữ t cao 3 li: nét hất, nét móc ngược, rồi nét ngang ngắn cắt ngang thân chữ.
- hát: h cao 5 li nối at, dấu sắc trên a. cắt: dấu sắc đặt trên dấu á. bật: b cao 5 li, dấu nặng dưới â.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 101)
Câu 4 (trang 101): Đọc
Tranh có chữ: xúc cát (bé gái ngồi xúc cát vào xô), máy giặt, chủ nhật (tờ lịch ngày 8, Chủ nhật). Khung đọc: Chủ nhật, ba mẹ đều ở nhà. Chị theo ba bắt sâu, nhổ cỏ cho mấy bụi cúc. Mẹ giặt đồ. Bé ngồi hát cho mẹ nghe.
Trả lời:
- Tiếng có at: cát, hát. Tiếng có ăt: giặt, bắt. Tiếng có ât: nhật.
- Tiếng có vần đã học ở chủ đề trước: cúc (uc), xúc (uc).
- Đoạn văn kể ngày nghỉ của gia đình bé: ai cũng làm việc nhà, bé thì hát cho mẹ vui. Con đọc ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ ở dấu chấm.
Câu 5 (trang 101): Hoạt động mở rộng
Tranh: bé gái vừa hát vừa múa, bóng nói ghi Mẹ dắt tay…; bố bế em bé, mẹ ngồi vỗ tay.
Trả lời: Con hát cho cả nhà nghe một bài hát con thuộc về mẹ hoặc về gia đình, giống bạn nhỏ trong tranh. Hát xong, con nói một câu có tiếng chứa vần vừa học, ví dụ: Chủ nhật, em hát cho bà nghe. Bố bật nhạc cho cả nhà cùng hát.
Ghi nhớ sau Bài 1
Ba vần at, ăt, ât cùng có âm cuối t: hát, cát (at); cắt, giặt, bắt (ăt); bật, nhật (ât). Bài tiếp theo: Bài 2: et, êt, it. Ôn lại chủ đề trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 9).