Bài 49: ot, ôt, ơt ở trang 110–111 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần ot, ôt, ơt qua các từ quả nhót, lá lốt, quả ớt, đọc đoạn văn về chú chim sâu và kể về thế giới của em. Bài có 5 hoạt động.

Bài 49: ot, ôt, ơt học những gì?
- Nhận biết ba vần ot, ôt, ơt (âm cuối t).
- Đánh vần tiếng ngót; đọc ngọt, vót, cột, tốt, thớt, vợt.
- Viết ot, ôt, ơt, lá lốt, quả ớt.
- Kể những điều con thích xem, thích chơi.
Nhận biết, đọc và viết (trang 110)
Câu 1 (trang 110): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một mảnh vườn có hàng rào gỗ. Trong vườn có mấy cây ớt trĩu quả đỏ, những luống rau xanh và luống cà rốt.
Câu dưới tranh kể các loại rau, quả trồng trong vườn của bà. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng ớt (ơt), ngót (ot) và rốt (ôt).
Câu 2 (trang 110): Đọc
Sách in: ot, ôt, ơt; ng – ot → ngót; dãy tiếng: ngọt, vót, cột, tốt, thớt, vợt; tranh kèm từ: quả nhót, lá lốt, quả ớt.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – tờ – ot; ô – tờ – ôt; ơ – tờ – ơt.
- Đánh vần tiếng mẫu: ngờ – ot – ngot – sắc – ngót.
- Đọc trơn: ngọt, vót (ot); cột, tốt (ôt); thớt, vợt (ơt).
- Tranh: quả nhót chín đỏ, vị chua; lá lốt xanh, thơm, hay dùng cuốn chả; quả ớt đỏ, ăn rất cay.
Câu 3 (trang 110): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ot, ôt, ơt; lá lốt, quả ớt.
- Viết o, ô hoặc ơ rồi nối sang t (t cao 3 li). Nhớ dấu mũ trên ô, dấu râu bên phải ơ.
- Từ lá lốt: hai chữ l cao 5 li; dấu sắc trên a và trên ô. Từ quả ớt: dấu hỏi trên a, dấu sắc trên ơ.
Đọc theo tranh và nói về thế giới của em (trang 111)
Câu 4 (trang 111): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bạn Nam mặc áo sọc đỏ, đứng trên thềm nhà giơ tay về phía một chú chim nhỏ lông xanh đang đậu trên cành cây.
Đoạn đọc kể buổi sáng Nam bất ngờ nhìn thấy chú chim sâu. Chú chim vui vẻ như chào bạn, nhảy nhót trên cành rồi bay khắp nơi để bắt sâu cho cây. Chim sâu là loài chim có ích vì ăn sâu bọ hại cây.
Con tìm tiếng có vần mới: chợt (ơt), một (ôt), nhót (ot). Tiếng bắt có vần ăt đã học ở Bài 48.
Câu 5 (trang 111): Nói
Thế giới của em.
Trả lời: Tranh 1 vẽ một bạn trai ngồi xem ti vi, trên màn hình là đàn khỉ trong rừng. Tranh 2 vẽ các bạn chơi trốn tìm: một bạn gái váy đỏ bịt mắt đếm, các bạn khác chạy đi trốn, có bạn nấp sau chậu cây.
Thế giới của em là những gì em thấy, em thích hằng ngày. Con có thể nói:
- Em thích xem các chương trình về con vật, nhất là đàn khỉ leo trèo rất nhanh.
- Giờ ra chơi, em thường chơi trốn tìm với các bạn. Em hay nấp sau gốc cây.
- Em còn thích đọc truyện tranh và tưới cây cùng bà.
Ghi nhớ sau Bài 49
Vần ot, ôt, ơt có t cuối. Tiếng có ot: ngót, ngọt, nhót; có ôt: rốt, cột, lốt; có ơt: ớt, thớt, vợt. Bài trước là Bài 48: at, ăt, ât; bài tiếp theo là Bài 50: Ôn tập và kể chuyện.