Bài 43: im, ip thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 78–79. Con học vần im và vần ip qua tên chú chim bìm bịp. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần im, ip, tập đọc bài Sẻ và cò (kèm sắp xếp ý) và tập viết.

Bài 43: im, ip học những gì?
- Biết vần im gồm i và m, vần ip gồm i và p; đánh vần: i – mờ – im, i – pờ – ip.
- Đọc trơn bìm bịp và các tiếng có vần im, ip.
- Đọc bài Sẻ và cò, sắp xếp các ý theo đúng nội dung truyện.
- Tập viết im, ip, bìm bịp.
Làm quen, tìm tiếng có vần im, ip (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Làm quen
Trả lời: Sách in tranh chim bìm bịp đậu trên cành: đầu và thân màu đen xanh, cánh màu nâu đỏ, đuôi dài. Con đánh vần: bờ – im – bim – huyền – bìm; bờ – ip – bip – nặng – bịp → bìm bịp.
Một từ có cả hai vần của bài: bìm có vần im, bịp có vần ip. Bìm bịp là loài chim sống ở bụi rậm ven ruộng, kêu “bịp bịp” nên có tên như vậy.
Câu 2 (trang 78): Tiếng nào có vần im? Tiếng nào có vần ip?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) nhím, (2) kịp, (3) cà tím, (4) kìm, (5) chim, (6) nhíp.
Trả lời:
| Tiếng có vần im | nhím (tranh 1), tím (tranh 3), kìm (tranh 4), chim (tranh 5) |
| Tiếng có vần ip | kịp (tranh 2), nhíp (tranh 6) |
Nội dung tranh: (1) con nhím lông nhọn tua tủa; (2) bạn trai chạy theo kịp bạn gái; (3) mấy quả cà tím; (4) cái kìm cán đỏ; (5) chú chim nâu đậu trên cành lá; (6) cái nhíp bằng kim loại để gắp vật nhỏ.
Tập đọc và tập viết (trang 79)
Câu 3 (trang 79): Tập đọc
Bài đọc: Sẻ và cò, theo Truyện cổ Ấn Độ (Hoàng Nam kể). Sau bài đọc có câu hỏi Sắp xếp các ý theo đúng nội dung truyện: Sẻ chê mỏ cò thô. (ghi số 1) – Sẻ rủ cò qua bờ kia. (ghi số 2) – Cò kịp thò mỏ gắp sẻ. (ô trống) – Gặp gió to, sẻ chìm nghỉm. (ô trống)
Trả lời: Bài Sẻ và cò kể chuyện chim sẻ gặp cò bên hồ và chê mỏ cò to, xấu. Cò im lặng, không cãi lại. Sau đó sẻ rủ cò cùng bay sang bờ bên kia. Giữa đường gió to quá, sẻ bé nhỏ bị rơi xuống nước. May mà cò nhanh tay dùng chiếc mỏ dài gắp sẻ lên, mang sang bờ. Từ hôm ấy sẻ không còn chê cò nữa. Tranh vẽ cò bay trên mặt hồ, mỏ cắp chú sẻ.
Cách đọc:
- Đánh vần: chờ – im – chim – huyền – chìm; nhờ – im – nhim – hỏi – nhỉm; ca – ip – kip – nặng – kịp; thờ – o – tho – huyền – thò.
- thô: to, không đẹp. chìm nghỉm: chìm mất hẳn dưới nước. chả dám: không dám.
- Bài có 3 đoạn, con nghỉ hơi ở mỗi dấu chấm.
Sắp xếp các ý: ô trống cạnh thẻ Gặp gió to… ghi số 3; ô trống cạnh thẻ Cò kịp thò mỏ… ghi số 4. Thứ tự đúng: sẻ chê cò (1), sẻ rủ cò bay qua hồ (2), sẻ gặp gió và rơi xuống nước (3), cò cứu sẻ (4).
Truyện khuyên con không chê bai người khác. Cái mỏ mà sẻ chê lại chính là thứ đã cứu sẻ.
Câu 4 (trang 79): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: im, ip, bìm bịp.
- Vần im: viết i (nhớ chấm trên đầu) nối sang m.
- Vần ip: viết i nối sang p.
- bìm bịp: viết bìm (dấu huyền trên i, thay cho dấu chấm), cách một con chữ o, viết bịp (dấu nặng dưới i).
Cuối trang 78 in dãy vần âm, âp, em, ep, êm, êp, im, ip.
Ghi nhớ sau Bài 43
Tiếng có vần im: bìm, nhím, tím, kìm, chim, chìm, nghỉm. Tiếng có vần ip: bịp, kịp, nhíp. Chim sẻ con đã gặp trong bài Sẻ, quạ ở Bài 25: s, x; lần này sẻ học được bài học không chê người khác.