Bài 40: âm, âp thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 72–73. Con học vần âm và vần âp qua hai từ củ sâm, cá mập. Bài có 5 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần âm, âp, ghép đúng, tập đọc bài Bé Lê (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 40: âm, âp học những gì?
- Biết vần âm gồm â và m, vần âp gồm â và p; đánh vần: â – mờ – âm, â – pờ – âp.
- Đọc trơn củ sâm, cá mập và các tiếng có vần âm, âp.
- Ghép tiếng thành từ đúng; đọc bài Bé Lê, chọn ý đúng.
- Tập viết âm, củ sâm, âp, cá mập.
Làm quen, tìm tiếng, ghép đúng (trang 72)
Câu 1 (trang 72): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Củ sâm có rễ dài, trên ngọn có lá và chùm hoa đỏ. Con đánh vần: sờ – âm – sâm → củ sâm.
- Con cá mập bơi dưới biển xanh. Con đánh vần: mờ – âp – mâp – nặng – mập → cá mập.
Chữ â (a đội mũ) đọc là “ớ”. Vần âm, âp đọc ngắn, khép môi ở cuối.
Câu 2 (trang 72): Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần âp?
Bốn tranh có ghi chữ: (1) nấm, (2) mầm, (3) tập múa, (4) sâm cầm.
Trả lời:
| Tiếng có vần âm | nấm (tranh 1), mầm (tranh 2), sâm, cầm (tranh 4) |
| Tiếng có vần âp | tập (tranh 3) |
Nội dung tranh: (1) cây nấm mũ nâu mọc trên cỏ; (2) hạt đậu nảy mầm, nhú hai lá non; (3) bạn gái mặc váy tím đang tập múa; (4) con sâm cầm lông đen bơi trên mặt nước. Tranh 4 có hai tiếng cùng vần âm: sâm và cầm.
Câu 3 (trang 72): Ghép đúng
Cột trái: a) đầm, b) đập, c) tấp. Cột phải: 1) nập, 2) cá, 3) lúa.
Trả lời:
- a) đầm ghép với 2) cá → đầm cá (vùng nước rộng để nuôi cá).
- b) đập ghép với 3) lúa → đập lúa (đập cho hạt lúa rụng khỏi bông).
- c) tấp ghép với 1) nập → tấp nập (đông người qua lại, nhộn nhịp).
Tập đọc và tập viết (trang 73)
Câu 4 (trang 73): Tập đọc
Bài đọc: Bé Lê. Sau bài đọc có câu hỏi Những ý nào đúng? a) Bé Lê chả mê ti vi. b) Bé Lê sợ cá mập. c) Có má, bé Lê chả sợ nữa.
Trả lời: Bài Bé Lê kể chuyện em Lê rất thích xem ti vi. Thấy con sâm cầm trên màn hình, bé tưởng là con cò và chỉ tay gọi. Đến khi ti vi chiếu con cá mập, bé hoảng sợ kêu lên. Má ôm bé vào lòng, nhẹ nhàng dỗ rằng cá mập chỉ ở trong ti vi thôi. Được má ôm ấm áp, bé hết sợ. Tranh vẽ ti vi đang chiếu cá mập, má ngồi dưới sàn ôm bé Lê.
Cách đọc:
- Đánh vần: sờ – âm – sâm; cờ – âm – câm – huyền – cầm; mờ – âp – mâp – nặng – mập; ớ – mờ – âm – sắc – ấm.
- mê: rất thích. vỗ về: vừa ôm vừa nói nhẹ nhàng cho bé yên lòng.
- Lời bé Lê đọc giọng trẻ con; tiếng kêu sợ đọc to, hốt hoảng; lời má đọc dịu dàng.
Những ý đúng là b) Bé Lê sợ cá mập và c) Có má, bé Lê chả sợ nữa. Ý a sai, vì bài nói bé Lê rất mê ti vi.
Câu 5 (trang 73): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: âm, củ sâm, âp, cá mập.
- Vần âm: viết â (a có dấu mũ) nối sang m.
- củ sâm: viết củ (dấu hỏi trên u), cách một con chữ o, viết sâm.
- Vần âp: viết â nối sang p.
- cá mập: viết cá, cách một con chữ o, viết mập; dấu nặng dưới â.
Cuối trang 72 in vần âm, âp.
Ghi nhớ sau Bài 40
Tiếng có vần âm: sâm, nấm, mầm, cầm, đầm, ấm. Tiếng có vần âp: mập, tập, đập, tấp, nập. Ba cặp vần am – ap, ăm – ăp, âm – âp chỉ khác nhau ở chữ đầu vần (a, ă, â). Tên bé Lê con đã gặp trong bài đọc Bé Hà, bé Lê ở Bài 12: g, h.