Bài 39: Ôn tập nằm ở trang 71 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần mới học ở Bài 36 và Bài 37 (am, ap, ăm, ăp) cùng chữ hoa. Bài có 3 hoạt động: tập đọc bài Cô bé chăm chỉ, tìm tiếng theo vần trong bài đọc, tập chép.

Bài 39: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn bài Cô bé chăm chỉ.
- Tìm trong bài các tiếng có vần am, ap, ăm, ăp.
- Tập chép một câu, viết hoa chữ đầu câu.
Tập đọc và tìm tiếng (trang 71)
Câu 1 (trang 71): Tập đọc
Trả lời: Bài Cô bé chăm chỉ kể về bé Chi, một em bé rất hiếu động. Bé đi từ chỗ này sang chỗ khác trong nhà, việc gì cũng muốn làm: lúc thì mở vở của chị ra đọc ê a, lúc thì đạp xe, lúc lại làm bác sĩ khám bệnh cho chú chó Lu. Chú chó kêu gừ gừ, trông rất buồn cười. Tranh vẽ bé Chi ngồi giở sách vở, và bé đeo ống nghe khám cho chú chó.
Cách đọc:
- Đánh vần: chờ – ăm – chăm; khờ – ăp – khăp – sắc – khắp; khờ – am – kham – sắc – khám; đờ – ap – đap – nặng – đạp.
- ê a: tiếng đọc bi bô, chưa rõ chữ của em bé. gừ gừ: tiếng chó kêu nhỏ trong cổ họng.
- Ba câu bắt đầu bằng “Khi thì…” con đọc đều giọng, ngắt hơi sau mỗi câu.
Bài đọc vui vì “chăm chỉ” ở đây là cách nói đùa: bé Chi bận rộn nhưng thực ra là đang chơi.
Câu 2 (trang 71): Tìm trong bài đọc
a) 1 tiếng có vần am. b) 1 tiếng có vần ap. c) 2 tiếng có vần ăm. d) 1 tiếng có vần ăp.
Trả lời:
| a) 1 tiếng có vần am | khám |
| b) 1 tiếng có vần ap | đạp |
| c) 2 tiếng có vần ăm | chăm, lắm |
| d) 1 tiếng có vần ăp | khắp |
Tiếng lắm xuất hiện hai lần trong bài (ở câu đầu và câu cuối) nhưng vẫn chỉ tính là một tiếng. Một số sách in cũ ghi câu c là “1 tiếng có vần ăm” (đáp án: chăm); con làm theo đúng sách của mình.
Tập chép (trang 71)
Câu 3 (trang 71): Tập chép
Câu cần chép: Bé chăm chỉ, đi khắp nhà.
Trả lời: Con chép câu vào vở theo các bước:
- Đọc to cả câu, đếm thấy có 6 tiếng.
- Viết hoa chữ B ở tiếng đầu câu (Bé).
- Sau tiếng chỉ có dấu phẩy; cuối câu là dấu chấm.
- Chú ý vần: chăm (ăm), khắp (ăp). Dấu sắc ở Bé, khắp; dấu hỏi ở chỉ; dấu huyền ở nhà.
- Chép xong, đọc lại từng tiếng để soát lỗi.
Ghi nhớ sau Bài 39
Vần am, ăm kết thúc bằng m; vần ap, ăp kết thúc bằng p. Tiếng có vần ap, ăp chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng. Để ôn thêm các âm đầu trong bài (ch, kh, đ), con xem lại Bài 18: kh, m và Bài 7: đ, e.