Bài 12: g, h thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 26–27. Con học hai âm g (đọc là “gờ”) và h (đọc là “hờ”) qua hai tiếng ga, hồ, rồi đọc bài Bé Hà, bé Lê. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm g, âm h, tập đọc và tập viết.

Bài 12: g, h học những gì?
- Nhận biết âm và chữ g, h.
- Đánh vần, đọc trơn tiếng ga, hồ và các tiếng có âm g, h.
- Phân loại tiếng có âm g với tiếng có âm h qua 6 tranh.
- Đọc bài Bé Hà, bé Lê; tập viết g, ga, h, hồ.
Làm quen, tìm tiếng có âm g, âm h (trang 26)
Câu 1 (trang 26): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Ảnh đoàn tàu đang đỗ ở sân ga. Con đánh vần: gờ – a – ga → ga.
- Ảnh mặt hồ xanh, ven hồ có cây cối và chiếc cầu sơn đỏ (Hồ Gươm ở Hà Nội). Con đánh vần: hờ – ô – hô – huyền – hồ → hồ.
Đọc âm g, con phát âm từ trong cổ họng; đọc âm h, con thở hơi nhẹ ra như khi hà hơi vào kính.
Câu 2 (trang 26): Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?
Trả lời: Sáu tranh là: (1) con hổ, (2) con gấu, (3) bông hoa hồng, (4) mớ hành, (5) củ gừng, (6) con gà trống.
| Tiếng có âm g | gấu (tranh 2), gừng (tranh 5), gà (tranh 6) |
| Tiếng có âm h | hổ (tranh 1), hoa (tranh 3), hành (tranh 4) |
Ba mẹ cho con đọc to từng tiếng, nghe âm đầu rồi chỉ vào chữ g hoặc chữ h in giữa trang.
Tập đọc và tập viết (trang 27)
Câu 3 (trang 27): Tập đọc
Trả lời: Bài tập đọc Bé Hà, bé Lê có 4 tranh, mỗi tranh một câu ngắn. Nội dung: bé Lê bị ho, chị Hà chạy đi báo cho bà; bà ôm em Lê vào lòng; ba đi làm về, Hà mừng rỡ chạy ra đón; ba ôm cả hai chị em. Bài cho thấy cả nhà thương yêu, chăm sóc nhau.
Cách đọc:
- Đánh vần các tiếng khó: hờ – o – ho; bờ – ê – bê – sắc – bế; cờ – a – ca – hỏi – cả.
- Câu có gạch đầu dòng là lời nhân vật nói. Câu của tranh 1 là lời Hà nói với bà, con đọc lễ phép, nhẹ nhàng. Câu của tranh 3 là tiếng reo khi thấy ba về, con đọc vui, cao giọng ở dấu chấm than.
- Tiếng bế có nghĩa là ôm em bé lên tay.
Câu 4 (trang 27): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: g, ga, h, hồ.
- Chữ g: cao 5 li (2 li trên dòng kẻ, 3 li kéo xuống dưới), gồm nét cong kín (như chữ o) và nét khuyết dưới.
- Tiếng ga: viết g rồi nối sang a; chú ý khoảng cách vừa phải.
- Chữ h: cao 5 li, gồm nét khuyết trên và nét móc hai đầu.
- Tiếng hồ: viết h nối sang o, thêm dấu mũ, cuối cùng đặt dấu huyền trên dấu mũ.
Cuối trang 26 in các chữ ê, l, b, g, h; cuối trang 27 in chữ hoa G, H.
Ghi nhớ sau Bài 12
Chữ g có nét khuyết dưới (kéo xuống), chữ h có nét khuyết trên (kéo lên), con đừng viết lẫn. Tiếng có âm g: ga, gà, gấu, gừng. Tiếng có âm h: hồ, hổ, hoa, hành, ho. Tên bé Lê trong bài đọc ghép từ âm l và âm ê con đã học ở Bài 10: ê, l.