Bài 7: đ, e thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 18–19. Con học âm đ (đọc là “đờ”) và âm e, ghép thành tiếng đe, rồi đọc các tiếng đa, đò, đố, đổ, dẻ. Phần tập viết của bài có thêm hai chữ số 0 và 1.

Bài 7: đ, e học những gì?
- Nhận biết âm và chữ đ, e. Chữ đ là chữ d có thêm một nét ngang.
- Đánh vần, đọc trơn tiếng đe.
- Tìm tiếng có âm đ, tiếng có âm e qua tranh; đọc trơn tiếng có dấu thanh.
- Tập viết đ, e, đe và chữ số 0, 1.
Làm quen và tìm tiếng có âm đ (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Làm quen
Trả lời: Tranh vẽ một cái đe bằng sắt và một cái búa. Cái đe là khối sắt nặng, người thợ rèn đặt miếng sắt lên đó rồi dùng búa đập cho thành dao, cuốc. Con đánh vần: đờ – e – đe → đọc trơn: đe.
Đọc âm đ, đầu lưỡi chạm vào chân răng trên rồi bật ra; đọc âm e, miệng mở rộng sang hai bên.
Câu 2 (trang 18): Tiếng nào có âm đ?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) đèn, (2) đỗ (còn gọi là đậu, ở đây là mấy quả đỗ còn xanh, có hạt tròn), (3) ngỗng, (4) đá, (5) lọ (lọ hoa thủy tinh), (6) đàn (cây đàn ghi-ta).
- Tiếng có âm đ: đèn, đỗ (đậu), đá, đàn.
- Tiếng không có âm đ: ngỗng, lọ.
Ba mẹ lưu ý: tranh số 3 là con ngỗng (cổ dài, thân to), dù gọi là ngỗng hay vịt thì tiếng đó cũng không có âm đ.
Tìm tiếng có âm e, tập đọc và tập viết (trang 19)
Câu 3 (trang 19): Tiếng nào có âm e?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) ve (con ve sầu), (2) me (quả me), (3) xe (xe đạp), (4) sẻ (chim sẻ), (5) dứa, (6) tre (khóm tre).
- Tiếng có âm e: ve, me, xe, sẻ, tre.
- Tiếng không có âm e: dứa.
Câu 4 (trang 19): Tập đọc
Trả lời: Con đọc trơn năm tiếng dưới tranh, tiếng nào khó thì đánh vần trước:
- Tranh 1: đa. Cây đa to, nhiều rễ phụ buông xuống.
- Tranh 2: đò. Chiếc đò chở mọi người đi trên sông.
- Tranh 3: đố. Bạn gái giơ ngón tay, bên cạnh có dấu chấm hỏi: bạn đang đố mọi người.
- Tranh 4: đổ. Ghế gỗ bị đổ nghiêng.
- Tranh 5: dẻ. Những hạt dẻ màu nâu bóng.
Đánh vần mẫu: đờ – o – đo – huyền – đò; đờ – ô – đô – sắc – đố; dờ – e – de – hỏi – dẻ. Con chú ý tiếng dẻ bắt đầu bằng d, không phải đ.
Câu 5 (trang 19): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: đ, e, đe, 0, 1.
- Chữ đ: viết chữ d (cao 4 li, nét cong kín và nét móc ngược dài), sau đó kẻ một nét ngang ngắn cắt qua nét móc, khoảng dòng li thứ 3.
- Chữ e: cao 2 li, một nét có vòng thắt. Đặt bút ở khoảng giữa, đưa bút sang phải rồi vòng lên, lượn sang trái, vòng xuống dưới và hất lên.
- Tiếng đe: viết đ rồi nối sang e.
- Chữ số 0: một nét cong kín, thon dài hơn chữ o, cao 4 li.
- Chữ số 1: cao 4 li, gồm một nét xiên ngắn đi lên và một nét thẳng đứng kéo xuống.
Cuối trang 18 in các chữ o, ô, ơ, d, đ, e; cuối trang 19 in chữ hoa Đ, E.
Ghi nhớ sau Bài 7
Chữ đ = chữ d + nét ngang. Âm đ có trong đe, đèn, đá, đàn, đa, đò; âm e có trong ve, me, xe, sẻ, tre. Viết chữ số 0 và 1 cao gấp đôi chữ e. Bài sau (Bài 8) là giờ kể chuyện Chồn con đi học.