Bài 37: ăm, ăp thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 68–69. Con học vần ăm và vần ăp qua hai từ chăm chỉ, cặp da. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ăm, ăp, tập đọc bài Chăm bà (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 37: ăm, ăp học những gì?
- Biết vần ăm gồm ă và m, vần ăp gồm ă và p; đánh vần: ă – mờ – ăm, ă – pờ – ăp.
- Đọc trơn chăm chỉ, cặp da và các tiếng có vần ăm, ăp.
- Đọc bài Chăm bà, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da.
Làm quen, tìm tiếng có vần ăm, ăp (trang 68)
Câu 1 (trang 68): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Bạn gái cầm chổi quét sân, rất chăm chỉ. Con đánh vần: chờ – ăm – chăm; chờ – i – chi – hỏi – chỉ → chăm chỉ.
- Chiếc cặp da màu nâu. Con đánh vần: cờ – ăp – căp – nặng – cặp; dờ – a – da → cặp da.
Vần ăm, ăp giống am, ap ở Bài 36, chỉ khác chữ đầu vần là ă (có dấu mũ ngược hình trăng khuyết). Đọc ă ngắn và gọn hơn a.
Câu 2 (trang 68): Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp
Sáu tranh có ghi chữ: (1) thắp, (2) bắp ngô, (3) tằm, (4) tắm, (5) nằm, (6) gắp.
Trả lời:
| Tiếng có vần ăm | tằm (tranh 3), tắm (tranh 4), nằm (tranh 5) |
| Tiếng có vần ăp | thắp (tranh 1), bắp (tranh 2), gắp (tranh 6) |
Nội dung tranh: (1) bàn tay cầm que diêm thắp nến; (2) bắp ngô còn vỏ, hạt vàng; (3) con tằm trắng bò trên lá dâu; (4) em bé đang tắm trong bồn; (5) em bé nằm ngủ trong chăn hồng; (6) đôi đũa gắp con tôm.
Tập đọc và tập viết (trang 69)
Câu 3 (trang 69): Tập đọc
Bài đọc: Chăm bà. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: nối a) Mẹ, b) Bố và Thắm, c) Có cả nhà chăm, với 1) bà đã đỡ. 2) đi mua lá để chữa cảm. 3) pha sữa cho bà.
Trả lời: Bài Chăm bà kể chuyện bà bị ốm cảm, cả nhà rất lo. Mỗi người một việc: mẹ ra chợ tìm lá thuốc về chữa cho bà, bố và bạn Thắm ở nhà lo pha sữa. Nhờ mọi người chăm sóc chu đáo, bà đã khỏe hơn. Tranh vẽ bà nằm trên giường, đắp chăn tím, Thắm bưng cốc sữa đến cho bà.
Cách đọc:
- Đánh vần: chờ – ăm – chăm; thờ – ăm – thăm – sắc – thắm; lờ – ăm – lăm – sắc – lắm; khờ – ăp – khăp – sắc – khắp.
- bị cảm: bị ốm nhẹ vì trời lạnh, hay hắt hơi, sổ mũi. đã đỡ: đã bớt ốm.
- Bài có 5 câu. Con nghỉ hơi ở mỗi dấu chấm, ngắt nhẹ ở dấu phẩy.
Ghép đúng:
- a) Mẹ ghép với 2) đi mua lá để chữa cảm.
- b) Bố và Thắm ghép với 3) pha sữa cho bà.
- c) Có cả nhà chăm, ghép với 1) bà đã đỡ.
Khi bà ốm, con cũng có thể chăm bà: lấy nước, đắp chăn, nói nhỏ cho bà nghỉ.
Câu 4 (trang 69): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da.
- Vần ăm: viết ă (a có dấu mũ ngược) nối sang m.
- chăm chỉ: viết chăm, cách một con chữ o, viết chỉ; dấu hỏi trên i.
- Vần ăp: viết ă nối sang p.
- cặp da: viết cặp (dấu nặng dưới ă), cách một con chữ o, viết da.
Cuối trang 68 in dãy chữ v, y, am, ap, ăm, ăp.
Ghi nhớ sau Bài 37
Tiếng có vần ăm: chăm, tằm, tắm, nằm, lắm, Thắm. Tiếng có vần ăp: cặp, thắp, bắp, gắp, khắp. Chữ ă con đã thấy trong bảng chữ thường – chữ hoa ở Bài 35. Để so sánh cách đọc a và ă, con đọc lại âm a ở Bài 1: a, c: a mở miệng rộng và dài hơn, ă ngắn và gọn hơn.