Bài 35: Chữ hoa thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 64–65. Sau khi học đủ các chữ cái, con làm quen với chữ hoa và hai quy tắc viết hoa. Bài có 4 hoạt động: tìm chữ hoa trong câu, ghi nhớ, tập đọc bài Chia quà, tìm chữ hoa trong bài đọc; trang 65 là bảng chữ thường – chữ hoa.

Bài 35: Chữ hoa học những gì?
- Nhận ra chữ hoa trong câu, trong bài.
- Thuộc hai quy tắc: viết hoa chữ đầu tên bài, đầu câu; viết hoa tên riêng.
- Đọc bài Chia quà.
- Làm quen bảng chữ thường – chữ hoa (chữ in và chữ viết).
Tìm chữ hoa, ghi nhớ (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Tìm chữ hoa trong câu
Câu: Dì Tư là y tá.
Trả lời: Câu có hai chữ hoa:
- D trong tiếng Dì: viết hoa vì là tiếng đứng đầu câu.
- T trong tiếng Tư: viết hoa vì Tư là tên riêng của dì.
Các tiếng còn lại (là, y, tá) viết chữ thường. Đây chính là câu đầu bài đọc Dì Tư ở Bài 34.
Câu 2 (trang 64): Ghi nhớ
Khung ghi nhớ: Chữ đứng đầu tên bài, đứng đầu câu phải viết hoa. Tên riêng phải viết hoa.
Trả lời: Con thuộc hai quy tắc này và áp dụng mỗi khi viết:
- Tên bài và mỗi câu mới (sau dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) bắt đầu bằng chữ hoa. Ví dụ: tên bài Chia quà viết hoa chữ C.
- Tên người, tên con vật được đặt tên riêng, tên làng xã… luôn viết hoa, dù đứng ở đâu trong câu. Ví dụ: bé Lê, chị Trà, bạn Bi.
Tập đọc và tìm chữ hoa trong bài (trang 64)
Câu 3 (trang 64): Tập đọc
Trả lời: Bài Chia quà kể chuyện má đi thị xã về, mua quà cho mọi người: bà được nho, ba được trà, Hà được mía, em Lê được sữa. Rồi bỗng có câu hỏi: vậy quà của má đâu? Câu trả lời thật dễ thương: với má, hai con Hà và Lê chính là món quà quý nhất. Tranh vẽ cả nhà quây quần bên bàn, má đang đưa quà cho các con.
Cách đọc:
- Đánh vần: quờ – a – qua – huyền – quà; quờ – y – quy – sắc – quý; chờ – ia – chia; mờ – ia – mia – sắc – mía.
- Má, Ba: cách gọi mẹ, bố ở miền Nam. thị xã: nơi đông vui, nhiều nhà cửa, nhỏ hơn thành phố.
- Câu có chữ Ơ đọc giọng ngạc nhiên, cao lên ở cuối câu hỏi; câu có chữ À đọc giọng vui, như vừa nghĩ ra.
Câu 4 (trang 64): Tìm trong bài đọc
– Những chữ hoa đứng đầu tên bài, đứng đầu câu. – Những chữ hoa ghi tên riêng.
Trả lời:
| Chữ hoa đứng đầu tên bài | Chia (tên bài Chia quà) |
| Chữ hoa đứng đầu câu | Má (hai câu đầu), Bà, Ba, Hà, Bé, Ơ, À |
| Chữ hoa ghi tên riêng | Hà, Lê |
Lưu ý: tiếng Hà vừa đứng đầu câu vừa là tên riêng, nên được tính ở cả hai nhóm. Ở cuối bài, tiếng má đứng giữa câu nên viết thường.
Bảng chữ thường – chữ hoa (trang 65)
Trang 65 in bảng 29 chữ cái, mỗi chữ có hai dạng: chữ in (a – A, ă – Ă, â – Â… y – Y) và chữ viết (chữ thường viết tay bên cạnh chữ hoa viết tay). Con dùng bảng này để:
- Đọc to lần lượt từng cặp chữ thường – chữ hoa.
- So sánh: nhiều chữ hoa in chỉ là chữ thường phóng to (O, Ô, Ơ, S, U, V, X), một số chữ khác hẳn (a – A, b – B, d – D, g – G, r – R).
- Chữ hoa viết tay con chỉ cần nhận mặt chữ; cách viết chữ hoa sẽ học kĩ ở các lớp sau.
Ghi nhớ sau Bài 35
Viết hoa chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng. Con thử tìm chữ hoa trong các bài đọc đã học, ví dụ bài Bi nghỉ hè ở Bài 22: ng, ngh: tên riêng Bi luôn được viết hoa.