Bài 118: oam, oăm thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 44–45. Con học vần oam và vần oăm qua hai từ ngoạm, mỏ khoằm. Bài có 4 hoạt động: làm quen và đánh vần, tìm tiếng có vần oam, oăm, tập đọc truyện Mưu chú thỏ (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 118: oam, oăm học những gì?
- Biết vần oam gồm o, a, m và vần oăm gồm o, ă, m; đánh vần: o – a – mờ – oam, o – ă – mờ – oăm.
- Đọc trơn ngoạm, mỏ khoằm; tìm đúng tiếng có vần oam, oăm trong ba câu dưới hình.
- Đọc truyện Mưu chú thỏ, hiểu vì sao hổ lao xuống giếng.
- Tập viết oam, ngoạm, oăm, mỏ khoằm.
Làm quen, tìm tiếng có vần oam, oăm (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Làm quen
Dưới hai hình có ô Đánh vần: oam gồm o, a, m (o – a – mờ – oam); oăm gồm o, ă, m (o – ă – mờ – oăm).
Trả lời: Sách in hai hình:
- Chú chó con màu nâu, miệng cắp khúc xương: ngoạm. Đánh vần: ngờ – oam – ngoam – nặng – ngoạm.
- Chú vẹt lông vàng cam đậu trên cành, mũi tên chỉ vào cái mỏ cong quặp xuống: mỏ khoằm. Đánh vần: khờ – oăm – khoăm – huyền – khoằm.
Ngoạm là há miệng cắn và giữ chặt lấy. Mỏ khoằm là mỏ cong và quặp xuống ở đầu. Hai vần chỉ khác nhau ở a và ă: vần oăm đọc ngắn hơn. Trước hai vần này, con ôn tám vần từ ưu đến uya qua truyện Bài học cho gà trống ở Bài 117: Ôn tập Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều.
Câu 2 (trang 44): Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?
Ba hình kèm ba câu: (1) Dê nhai lá nhồm nhoàm. (2) Giếng nước sâu hoắm. (3) Khỉ ngoạm dưa hấu.
Trả lời:
| Tiếng có vần oam | nhoàm, ngoạm |
| Tiếng có vần oăm | hoắm |
Nhồm nhoàm là nhai to miệng, nhai liên tục, như chú dê đang ngậm cành lá. Sâu hoắm là rất sâu, nhìn xuống chỉ thấy tối om. Khỉ trong hình 3 cầm miếng dưa hấu đỏ, cắn một miếng thật to. Tiếng nhồm có vần ôm, không phải vần oam.
Tập đọc và tập viết (trang 45)
Câu 3 (trang 45): Tập đọc
Bài đọc: Mưu chú thỏ, truyện dân gian Việt Nam (Thanh Tú kể). Sau bài đọc có câu hỏi: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? Chọn ý đúng: a) Vì dưới giếng có con hổ khác. – b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác.
Trả lời: Truyện Mưu chú thỏ có ba đoạn:
- Đoạn 1: Trong khu rừng, hổ bắt các con thú lần lượt phải nộp mình cho nó ăn. Tới phiên thỏ, thỏ buồn rầu đi lang thang. Nhìn thấy bóng mình in dưới giếng, thỏ nghĩ ra mẹo. Thỏ đến báo với hổ rằng có một con hổ khác cũng đòi ăn thỏ.
- Đoạn 2: Hổ theo thỏ ra giếng, nhìn xuống thấy bóng chính mình, tưởng là kẻ lạ nên gầm lên.
- Đoạn 3: Tiếng gầm dội ngược lên, hổ tức giận nhảy xuống giếng, và con hổ ác không còn nữa.
Tranh vẽ con hổ chồm lên miệng giếng đá, nhe nanh nhìn xuống; chú thỏ trắng nấp sau bụi cây.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: hoắm (hờ – oăm – hoăm – sắc – hoắm), Oàm (oam – huyền – oàm).
- nộp mạng: phải nộp thân mình cho kẻ khác ăn thịt. kế: cách làm khôn khéo để thoát khỏi việc khó. vọng lên: tiếng dội lại từ dưới sâu.
- Tiếng gầm Oàm… đọc to, kéo dài; lời thỏ nói với hổ đọc giọng sợ hãi, khúm núm.
Chọn ý đúng:
| Ý đúng | b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác. |
Dưới giếng thật ra không có con hổ nào cả, chỉ có cái bóng của hổ in trên mặt nước, và tiếng gầm vọng lên cũng là tiếng của chính nó. Vì vậy ý a sai. Hổ bị lừa vì nó hung hăng, không chịu suy nghĩ.
Truyện khen chú thỏ nhỏ bé mà thông minh, biết dùng mưu trí để thắng kẻ mạnh và độc ác.
Câu 4 (trang 45): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oam, ngoạm, oăm, mỏ khoằm.
- Vần oam: viết o, nối a, nối m (chữ m có ba nét móc).
- ngoạm: chữ g cao 5 li; dấu nặng đặt dưới chữ a.
- Vần oăm: viết o, nối ă (nhớ dấu á), nối m.
- mỏ khoằm: chữ k và h cao 5 li; dấu huyền đặt trên dấu á của ă.
Cuối trang 44 in hai vần oam, oăm để con đọc lại.
Ghi nhớ sau Bài 118
Tiếng có vần oam: ngoạm, nhoàm, oàm. Tiếng có vần oăm: khoằm, hoắm. Đây là hai vần có ba chữ, mở đầu bằng o và kết thúc bằng m. Bỏ chữ o ở đầu, con được vần am đã học ở Bài 40: am, ap.