Bài 117: Ôn tập nằm ở trang 43 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2. Bài ôn các vần ưu, ươu, oa, oe, uê, uơ, uy, uya vừa học từ Bài 112 đến Bài 115. Bài có 2 hoạt động: tập đọc bài Bài học cho gà trống (kèm chọn dấu câu) và tập chép một câu.

Bài 117: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn bài Bài học cho gà trống, hiểu vì sao gà trống thua.
- Chọn đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi cho hai câu.
- Tập chép một câu có dấu phẩy, viết đúng các tiếng có vần oa, oe, uya.
Tập đọc: Bài học cho gà trống (trang 43)
Câu 1 (trang 43): Tập đọc
Bài đọc: Bài học cho gà trống, của Thanh Uyên. Sau bài đọc có yêu cầu: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống: a) Vì sao gà trống thua ▢ – b) Đến bây giờ, gà trống vẫn đỏ mặt ▢
Trả lời: Bài đọc kể: ba bạn chim hoạ mi, khướu, chích choè chăm chỉ tập bay suốt ngày để dự hội thi. Gà trống thì chỉ mải chơi, không tập. Đến ngày thi, các bạn chim bay vọt lên tận ngọn cây. Gà trống cố hết sức cũng chỉ lên được tới đống rơm rồi ngã xuống. Gà trống xấu hổ, và người ta bảo vì thế mà mặt gà trống đỏ mãi tới bây giờ. Tranh vẽ chú gà trống mào đỏ ngã chổng chân trên mặt đất, ba bạn chim bay trên cao.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa ôn: Hoạ (hờ – oa – hoa – nặng – hoạ), khướu (khờ – ươu – khươu – sắc – khướu), choè (chờ – oe – choe – huyền – choè), khuya (khờ – uya – khuya), khoẻ (khờ – oe – khoe – hỏi – khoẻ), tuy (tờ – uy – tuy), xoè (xờ – oe – xoe – huyền – xoè), thuở (thờ – uơ – thuơ – hỏi – thuở).
- hội khoẻ: ngày hội thi đua sức khoẻ, thể thao. rong chơi: đi chơi khắp nơi, không làm việc gì. rơi bịch: rơi mạnh xuống đất, phát ra tiếng bịch.
- Đọc nhanh, vui ở câu tả các bạn chim bay vút; đọc chậm lại ở câu cuối.
Chọn dấu câu:
| a) Vì sao gà trống thua | dấu chấm hỏi (?) |
| b) Đến bây giờ, gà trống vẫn đỏ mặt | dấu chấm (.) |
Câu a là câu hỏi (có từ vì sao), nên cuối câu đặt dấu chấm hỏi. Câu b là câu kể lại một việc, nên cuối câu đặt dấu chấm. Con có thể tự trả lời câu a: gà trống thua vì ham chơi, không chịu tập luyện.
Bài học: muốn làm tốt việc gì cũng phải chăm chỉ luyện tập, đừng mải chơi mà để đến lúc cần thì không làm được.
Tập chép (trang 43)
Câu 2 (trang 43): Tập chép
Câu cần chép: Hoạ mi, khướu, chích choè tập bay từ sáng đến khuya.
Trả lời: Con nhìn câu trong sách, đọc thầm từng cụm rồi chép vào vở:
- Câu có 11 tiếng. Chữ H đầu câu viết hoa.
- Có hai dấu phẩy ngăn tên ba loài chim: sau Hoạ mi và sau khướu.
- Chú ý tiếng khó: Hoạ (dấu nặng dưới chữ a), khướu (vần ươu, dấu sắc trên ơ), choè (dấu huyền trên e), khuya (vần uya).
- Cuối câu có dấu chấm. Chép xong, con soát lại từng tiếng với câu mẫu.
Ghi nhớ sau Bài 117
Các vần đã ôn gặp trong bài đọc: Hoạ (oa), khướu (ươu), choè, khoẻ, xoè (oe), khuya (uya), tuy (uy), thuở (uơ). Câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi, câu kể kết thúc bằng dấu chấm. Con đã luyện chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi ở Bài 87: Ôn tập với bài đọc Con yểng.