Bài 119: oan, oat thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 46–47. Con học vần oan và vần oat qua hai từ máy khoan, trốn thoát. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần oan, oat, tập đọc truyện Đeo chuông cổ mèo (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 119: oan, oat học những gì?
- Biết vần oan gồm o, a, n và vần oat gồm o, a, t; đánh vần: o – a – nờ – oan, o – a – tờ – oat.
- Đọc trơn máy khoan, trốn thoát; tìm đúng tiếng có vần oan, oat trong sáu hình.
- Đọc truyện Đeo chuông cổ mèo, hiểu vì sao kế của chuột nhắt không làm được.
- Tập viết oan, máy khoan, oat, trốn thoát.
Làm quen, tìm tiếng có vần oan, oat (trang 46)
Câu 1 (trang 46): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Cái máy màu xanh, có tay cầm và mũi nhọn để khoan lỗ: máy khoan. Đánh vần: khờ – oan – khoan.
- Chú chim bay ra khỏi chiếc lồng đang mở cửa: trốn thoát. Đánh vần: trờ – ôn – trôn – sắc – trốn; thờ – oat – thoat – sắc – thoát.
Hai vần giống nhau ở phần đầu oa, chỉ khác chữ cuối: oan kết thúc bằng n, oat kết thúc bằng t. Tiếng có vần oat chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng.
Câu 2 (trang 46): Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?
Sáu hình: (1) phim hoạt hình (ti vi đang chiếu phim); (2) đĩa oản; (3) hoa xoan; (4) soát vé (chú nhân viên kiểm vé của mẹ con bạn nhỏ); (5) đoạt giải (bạn gái cầm tấm bảng Giải Nhất); (6) đoàn quân nhạc.
Trả lời:
| Tiếng có vần oan | oản, xoan, đoàn |
| Tiếng có vần oat | hoạt, soát, đoạt |
Oản là bánh làm bằng xôi nén thành khối tròn, đỉnh nhọn. Hoa xoan là hoa nhỏ màu tím nhạt, nở thành chùm. Soát vé là kiểm tra vé. Đoạt giải là giành được giải thưởng. Đoàn quân nhạc là nhóm chú bộ đội vừa đi đều vừa chơi kèn trống.
Tập đọc và tập viết (trang 47)
Câu 3 (trang 47): Tập đọc
Bài đọc: Đeo chuông cổ mèo, theo Lép Tôn-xtôi. Sau bài đọc có câu hỏi: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được? Chọn ý đúng: a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ. – b) Vì chuột đến gần, mèo sẽ chạy.
Trả lời: Truyện Đeo chuông cổ mèo kể: lũ chuột họp nhau tìm cách tránh mèo nhưng mãi không ra. Chuột nhắt bày cách gắn một cái chuông vào cổ mèo, để hễ mèo đến gần là nghe tiếng chuông mà chạy trốn. Cả bầy khen hay, nhưng chẳng con nào dám đi làm. Con chuột già từng trải nói đùa với chuột nhắt: kế ấy chỉ hay khi có ai đeo được chuông cho mèo. Tranh vẽ bầy chuột ngồi họp, trên đầu là đám mây nghĩ ra cảnh con mèo đeo chuông.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: thoát (thờ – oat – thoat – sắc – thoát), ngoan (ngờ – oan – ngoan).
- vuốt mèo: móng nhọn, sắc ở chân mèo. gật gù: gật đầu nhiều lần, tỏ ý đồng tình. khôn ngoan: biết suy nghĩ chín chắn.
- Lời chuột nhắt đọc giọng hăng hái; lời chuột già đọc chậm rãi, hơi hóm hỉnh.
Chọn ý đúng:
| Ý đúng | a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ. |
Muốn đeo chuông thì phải tới sát cổ mèo, mà chuột tới gần là bị mèo bắt ngay. Vì thế không con chuột nào dám nhận việc. Ý b sai: mèo không sợ chuột, mèo chỉ chờ vồ chuột.
Truyện khuyên con: nghĩ ra cách hay thì cũng phải tính xem có làm được không. Nói thì dễ, làm mới khó.
Câu 4 (trang 47): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oan, máy khoan, oat, trốn thoát.
- Vần oan: viết o, nối a, nối n.
- máy khoan: chữ y, k, h cao 5 li.
- Vần oat: viết o, nối a, nối t; chữ t cao 3 li, có nét ngang.
- trốn thoát: dấu sắc của trốn đặt trên dấu mũ của ô; dấu sắc của thoát đặt trên chữ a.
Cuối trang 46 in bốn vần để con đọc lại: oam, oăm, oan, oat. Hai vần đầu dãy được dạy ở Bài 118: oam, oăm Tiếng Việt 1 Cánh diều, bài có truyện Mưu chú thỏ.
Ghi nhớ sau Bài 119
Tiếng có vần oan: khoan, oản, xoan, đoàn, ngoan. Tiếng có vần oat: thoát, hoạt, soát, đoạt. Vần an, at đã học ở Bài 55: an, at, nay thêm o ở đầu thành oan, oat. Chuột nhắt còn là nhân vật của truyện kể Sư tử và chuột nhắt (Bài 62).