Mẹ của thỏ bông là Bài 1 của Chủ đề 25: Mẹ và cô, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 62–64. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần ươt, ươc, ba câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết về việc làm cùng mẹ, trò chơi đóng vai.

Nói và nghe (trang 62)
Câu 1 (trang 62): Quan sát tranh và cho biết tên của các trò chơi có trong bức tranh.
Hai tranh: bạn gái đeo ống nghe, khám cho bạn trai đang ngồi trên ghế; bạn gái khác đút cho búp bê ăn bằng thìa.
Trả lời: Trong tranh có hai trò chơi: trò đóng vai bác sĩ khám bệnh và trò đóng vai mẹ chăm em bé (cho búp bê ăn).
Đọc: Mẹ của thỏ bông (trang 62–63)
Bài đọc theo U-chi-da Rin-ta-ro, Mai Hạnh dịch, kể về một bạn nhỏ chơi một mình khi bà bận nấu cơm. Bài có thể chia ba phần:
- Phần 1: bé đóng vai mẹ, chú thỏ bông làm con; mẹ thỏ dắt con đi chơi, che nắng che mưa cho con.
- Phần 2: thỏ con bị sốt, mẹ thỏ lo lắng chăm sóc đến khi con khỏi.
- Phần 3: bà nghe tiếng reo, chạy lại hỏi; bé giải thích mình đang vui vì thỏ bông khỏi ốm.
Cách đọc:
- Đọc đúng: thỏ bông, đóng vai, khỏi ướt, sờ lên trán, sốt, vội vàng, chườm, chốc chốc, lo lắng.
- Giải nghĩa: chườm là áp khăn mát (hoặc ấm) lên người để làm dịu; chốc chốc là cứ một lúc lại làm một lần.
- Câu bé kêu lúc thỏ bị sốt đọc giọng lo lắng; câu reo khi thỏ hết sốt đọc vui mừng; câu bà hỏi đọc giọng lo, câu bé đáp đọc nhẹ nhàng, lễ phép.
Câu 1 (trang 63): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ươt.
Trả lời: Tiếng có vần ươt là ướt (che cho con khỏi ướt).
Câu 2 (trang 63): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ươt, ươc.
Mẫu: áo dài thướt tha, hoa thược dược tím.
Trả lời:
- Vần ươt: vượt qua, trượt chân, lướt ván, tóc mượt, lần lượt.
- Vần ươc: cái thước, bước đi, nước mát, phía trước, điều ước.
Nội dung chính bài Mẹ của thỏ bông
Bé chơi đóng vai mẹ của thỏ bông và chăm sóc thỏ chu đáo như mẹ vẫn chăm bé: che nắng, che mưa, chườm khăn khi ốm. Câu chuyện cho thấy tình yêu thương, sự lo lắng của mẹ dành cho con, và bé đã học được điều đó từ mẹ.
Tìm hiểu bài (trang 63)
Câu 1 (trang 63): Ai là mẹ của thỏ bông?
Trả lời: Mẹ của thỏ bông chính là bé. Bé đóng vai làm mẹ, còn thỏ bông đóng vai em bé.
Câu 2 (trang 63): Mẹ thỏ bông làm gì khi dắt con đi chơi lúc trời mưa?
Trả lời: Lúc trời mưa, mẹ thỏ bông lấy ô che để con không bị ướt.
Câu 3 (trang 63): Đọc câu hỏi của bà và câu trả lời của bé.
Trả lời: Đó là hai câu cuối bài đọc. Câu hỏi của bà: “Cháu sao thế?”. Câu trả lời của bé bắt đầu bằng “Dạ, không.”, sau đó bé nói mình vui vì thỏ bông đã khỏi bệnh. Cách đọc:
- Câu của bà: lên giọng ở cuối câu, giọng lo lắng.
- Câu của bé: ngắt hơi sau Dạ, nghỉ sau không, rồi đọc phần sau vui vẻ, kết thúc bằng tiếng ạ lễ phép.
Hai bạn có thể đóng vai bà và bé để đọc cho tự nhiên.
Viết (trang 63)
Câu 1 (trang 63): Tập viết
– Tô chữ hoa: G
– Viết: Gia đình và lớp học là mái ấm của em.
Trả lời:
- Tô chữ hoa G theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; phần trên của G giống chữ C hoa, phần dưới là nét khuyết kéo xuống dưới dòng kẻ.
- Viết câu: chữ G trong Gia viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: đình (vần inh), lớp (vần ơp), mái (vần ai), ấm (vần âm).
Câu 2 (trang 63): Nhìn – viết
Đoạn viết: Mẹ của thỏ bông (từ Mẹ thỏ đến cho con khỏi ướt).
Trả lời: Đoạn gồm ba câu ở đầu đoạn 2 bài đọc. Con nhìn sách và viết:
- Đầu mỗi câu viết hoa: Mẹ, Trời, Trời.
- Chú ý: dắt (vần ăt), nắng (vần ăng), mũ (dấu ngã), khỏi (dấu hỏi), ướt (vần ươt).
- Sau Trời nắng, Trời mưa có dấu phẩy; cuối mỗi câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 63): Thay hình ngôi sao bằng chữ s hoặc chữ x.
Hai tranh: cô giáo chỉ bài cho học sinh – mẹ và con trai xếp sách lên kệ, bé gái ngồi đọc sách. Chữ dưới tranh: ★ửa bài; sắp ★ếp kệ ★ách.
Trả lời:
- sửa bài
- sắp xếp kệ sách
Câu 4 (trang 63): Thay hình ngôi sao bằng chữ c hoặc chữ k.
Ba tranh: cô giáo viết chữ CHIA SẺ lên bảng – cô kiểm tra vở của bạn trai – mẹ và hai con cùng đọc truyện. Chữ dưới tranh: ★ẻ chữ in hoa, ★iểm tra bài, ★ùng kể chuyện.
Trả lời:
- kẻ chữ in hoa
- kiểm tra bài
- cùng kể chuyện
Nhớ: k đứng trước e, ê, i (cả iê); c đứng trước các âm còn lại.
Nói và nghe: việc em làm cùng mẹ (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Quan sát tranh, nói với bạn về một việc em đã làm cùng mẹ theo các gợi ý sau:
– Tên việc em đã làm.
– Ai đã chỉ dẫn em làm việc đó?
Ba tranh: mẹ và hai con rắc thóc cho gà ăn; mẹ dạy con gái gấp quần áo; mẹ và con trai lau bàn.
Trả lời: Con nói một việc mình đã thật sự làm cùng mẹ. Ví dụ:
- Mình đã gấp quần áo cùng mẹ. Mẹ chỉ mình gấp tay áo vào trước rồi gấp đôi lại.
- Mình đã cùng mẹ nhặt rau. Mẹ dạy mình bỏ lá úa, giữ lại lá xanh.
Viết: nội dung em vừa nói (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Mẫu: Mình cho gà ăn. Mẹ đã chỉ cho mình biết cho gà ăn.
Trả lời: Con viết hai câu theo mẫu: câu 1 nêu việc đã làm, câu 2 nói ai chỉ dẫn. Ví dụ: Mình lau bàn. Mẹ đã chỉ cho mình cách vắt khăn và lau từ trong ra ngoài.
Hoạt động mở rộng (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Chơi trò chơi đóng vai cô giáo.
Trả lời: Gợi ý cách chơi: một bạn làm cô giáo, các bạn khác làm học sinh. Cô giáo chào lớp, đọc một câu cho cả lớp đọc theo, hỏi một câu hỏi, khen bạn trả lời đúng. Sau đó đổi vai để bạn nào cũng được làm cô giáo. Nhớ nói nhẹ nhàng, lễ phép như ở lớp học thật.
Ghi nhớ
Mẹ luôn chăm lo, yêu thương con; con học cách yêu thương từ mẹ. Bài tiếp theo của chủ đề là Nói với em. Chủ đề trước kết thúc bằng bài kể chuyện Vinh và chiếc gối mèo.