Bài 4: im, um thuộc Chủ đề 13: Thăm quê, trang 136–137 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần im, um qua chim sáo, chùm khế, đọc bài Chơi trò trốn tìm và kể về quê mình.

Bài 4: im, um học những gì?
- Nhận ra vần im (i + m) và um (u + m).
- Đánh vần, đọc trơn chim, chim sáo, chùm khế; đọc quả sim, tôm hùm, bìm bìm, cái chum.
- Viết im, chim sáo, um, chùm khế.
- Đọc hiểu bài Chơi trò trốn tìm; kể vài điều về quê mình.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 136)
Câu 1 (trang 136): Nói và nghe
Tranh: bà quàng khăn ngồi trên chõng tre phe phẩy quạt, bên cạnh có chú mèo nằm ngủ; dưới sân ba bạn nhỏ chơi đuổi bắt; góc sân có lồng chim bồ câu trắng và cây khế trĩu quả.
Trả lời:
- Trưa hè ở quê, bà ngồi quạt, các cháu chạy chơi đùa vui vẻ dưới sân.
- Tiếng có vần mới: chim (im), chùm (um). Con nói: Cây khế nhà bà có nhiều chùm quả.
Câu 2 (trang 136): Đọc
Sách in: im, um; mô hình ch – im → chim; tranh chim sáo, chùm khế.
Trả lời:
- Đánh vần vần: i – mờ – im; u – mờ – um.
- Tiếng mẫu: chờ – im – chim.
- Đọc từ: chim sáo (chim lông nâu đen, hót hay); chùm khế: chờ – um – chum – huyền – chùm.
Câu 3 (trang 136): Viết
Dòng ô li in mẫu: im chim sáo; um chùm khế.
Trả lời:
- Vần im: i nối m, nhớ chấm trên i. Vần um: u nối m, cao 2 li.
- chim sáo: dấu sắc trên a. chùm khế: dấu huyền trên u, dấu sắc trên ê; chữ h, k cao 5 li.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 137)
Câu 4 (trang 137): Đọc
Sách in tranh kèm từ: quả sim, tôm hùm, bìm bìm, cái chum; bài đọc Chơi trò trốn tìm.
Trả lời:
- Đánh vần: sờ – im – sim; hờ – um – hum – huyền – hùm; bờ – im – bim – huyền – bìm; chờ – um – chum.
- Quả sim chín màu tím, mọc trên đồi. Bìm bìm là loài dây leo hoa tím. Cái chum là đồ đựng bằng sành, bụng to, dùng chứa nước hoặc gạo.
- Bài đọc kể trò trốn tìm ở quê: đất rộng nên chơi rất vui, có nhiều chỗ để nấp. Tiếng có vần mới: tìm, sim, um, tùm.
Câu 5 (trang 137): Khi chơi trốn tìm ở quê, các bạn nhỏ có thể trốn ở những chỗ nào?
Trả lời: Các bạn có thể trốn ở hai chỗ: nấp phía sau cây rơm, hoặc chui vào trong những bụi sim rậm rạp.
Câu 6 (trang 137): Kể gì?
Tranh: một bạn trai nói với bạn gái: Quê tớ có…
Trả lời: Con kể cho bạn nghe một vài điều về quê mình, bắt đầu bằng “Quê tớ có…”. Ví dụ:
- Quê tớ có cây khế sai quả và vườn cam của ông.
- Quê tớ có con sông nhỏ, mùa hè tớ được tắm sông cùng anh họ.
Nếu con ở thành phố, con kể về nơi ông bà sống hoặc nơi con hay về chơi.
Ghi nhớ sau Bài 4
Vần im (chim, sim, tìm, bìm) và um (chùm, hùm, chum, tùm) đều có m cuối. Đọc từ “um tùm” để nhớ cả hai vần um. Bài trước: Bài 3: om, ôm, ơm; tiếp theo là Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Lần đầu đi qua cầu khỉ.