Nói với em là Bài 2 của Chủ đề 25: Mẹ và cô, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 65–67. Bài gồm phần đoán lời khuyên của cô giáo, bài đọc, tìm tiếng có vần ia, ai, ay, hai câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết về cảm xúc, hát về mẹ và cô.

Nói và nghe (trang 65)
Câu 1 (trang 65): Quan sát tranh và thử đoán xem cô giáo sẽ khuyên bạn nhỏ điều gì.
Tranh: trong lớp học vắng, một bạn trai ngồi một mình, mặt buồn; cô giáo mặc áo dài ngồi cạnh, đặt tay lên vai bạn.
Trả lời: Đây là câu hỏi đoán, con có thể nói nhiều cách. Ví dụ: Cô sẽ khuyên bạn đừng buồn một mình nữa, có chuyện gì thì kể cho cô nghe, cô sẽ giúp bạn. Hoặc: Cô khuyên bạn hãy nói ra điều làm bạn buồn, nói ra rồi bạn sẽ thấy nhẹ lòng hơn.
Đọc: Nói với em (trang 65–66)
Bài đọc của Nguyễn Thị Thu Truyền, có ba đoạn:
- Đoạn 1: ai cũng có lúc vui, lúc buồn.
- Đoạn 2: nói ra niềm vui thì vui hơn, nói ra nỗi buồn thì buồn ít đi; đó là chia sẻ. Ở nhà em chia sẻ với người thân, ở trường với thầy cô, bạn bè.
- Đoạn 3: biết chia sẻ, cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn.
Cách đọc:
- Đọc đúng: hằng ngày, bày tỏ, niềm vui, nỗi buồn, lo lắng, vơi đi, lắng nghe, chia sẻ.
- Giải nghĩa: bày tỏ là nói ra cho người khác biết điều mình nghĩ, mình cảm thấy; vơi đi là bớt dần, ít đi; chia sẻ là kể cho nhau nghe niềm vui, nỗi buồn và cùng nhau cảm nhận.
- Giọng đọc nhẹ nhàng, tâm tình như đang nói chuyện với em.
Câu 1 (trang 66): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ia, ay.
Trả lời:
- Vần ia: chia (chia sẻ, có nhiều lần trong bài).
- Vần ay: ngày (hằng ngày), bày (bày tỏ).
Câu 2 (trang 66): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ia, ai, ay.
Mẫu: bìa sách, giảng bài, trưng bày sản phẩm.
Trả lời:
- Vần ia: cái đĩa, cây mía, tia nắng, lá tía tô, cái thìa.
- Vần ai: con nai, bàn tay phải, quả vải, chai nước, ngày mai.
- Vần ay: máy bay, nhảy dây, bàn tay, ớt cay, may áo.
Nội dung chính bài Nói với em
Bài đọc như lời tâm sự với các em nhỏ: vui hay buồn đều nên nói cho người thân, thầy cô, bạn bè nghe. Chia sẻ giúp niềm vui lớn thêm, nỗi buồn nhẹ bớt và làm cuộc sống tốt đẹp hơn.
Tìm hiểu bài (trang 66)
Câu 1 (trang 66): Bài đọc khuyên em điều gì? Nói với bạn một ý em chọn.
a. Nên che giấu cảm xúc.
b. Cần biết yêu thương mẹ và cô.
c. Cần phải biết chia sẻ cảm xúc.
Trả lời: Chọn ý c. Bài đọc khuyên em vui hay buồn đều nên nói ra với người khác, đó chính là chia sẻ. Ý a ngược với lời khuyên của bài; ý b là điều tốt nhưng bài đọc không nói đến.
Câu 2 (trang 66): Khi ở trường, em có thể chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những ai?
Trả lời: Ở trường, em có thể chia sẻ với thầy cô và với bạn bè.
Viết (trang 66)
Câu 1 (trang 66): Tập viết
– Tô chữ hoa: H
– Viết: Học tập là công việc suốt đời.
Trả lời:
- Tô chữ hoa H theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ H hoa gồm ba nét: nét cong trái nối lượn ngang, nét khuyết ngược nối khuyết xuôi, và một nét thẳng đứng ngắn ở giữa.
- Viết câu: chữ H trong Học viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: tập (vần âp), việc (vần iêc), suốt (vần uôt), đời (vần ơi).
Câu 2 (trang 66): Nghe – viết
Đoạn viết: Nói với em (từ Khi bày tỏ đến nghe em nói).
Trả lời: Đoạn gồm hai câu đầu của đoạn 2. Con nghe đọc từng cụm rồi viết:
- Đầu mỗi câu viết hoa: Khi, Nỗi.
- Chú ý: bày tỏ (vần ay, dấu hỏi), niềm (vần iêm), nỗi (dấu ngã), lo lắng (vần ăng), vơi (vần ơi), lắng nghe (ngh).
- Sau tiếng khác ở câu 1 và tiếng buồn ở câu 2 có dấu phẩy.
Câu 3 (trang 66): Thay hình ngôi sao bằng vần ac hoặc vần at.
Ba tranh: bạn gái tròn mắt ngạc nhiên – hai bạn vui vẻ hát – bé gái rụt rè nép sau mẹ. Chữ dưới tranh: ng★ nhiên, vui h★, nhút nh★ (có dấu thanh in trên ngôi sao).
Trả lời:
- ngạc nhiên (vần ac)
- vui hát (vần at)
- nhút nhát (vần at)
Câu 4 (trang 66): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba tranh: cô cầm quả bông cổ vũ các bạn kéo co – chị ôm em để an ủi – hai người lớn và bé gái ngồi bên bàn trò chuyện, hỏi thăm nhau. Chữ dưới tranh: cổ vu, an ui, hoi thăm (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- cổ vũ (dấu ngã)
- an ủi (dấu hỏi)
- hỏi thăm (dấu hỏi)
Nói và nghe: nói suy nghĩ của em (trang 67)
Câu 1 (trang 67): Chọn một trong hai việc sau và nói suy nghĩ của em khi:
– được cô giáo khen.
– lỡ làm mất một món đồ mà mẹ đã tặng.
Tranh: bạn trai nói “Thưa cô, em cảm thấy… vì…”; bạn gái nói “Mẹ ơi, con cảm thấy… Con xin lỗi.”.
Trả lời: Con chọn một việc và nói theo mẫu câu trong tranh:
- Được cô khen: Thưa cô, hôm nay em thấy vui lắm vì cô khen em viết chữ đẹp. Em sẽ cố gắng hơn nữa ạ.
- Làm mất đồ mẹ tặng: Mẹ ơi, con cảm thấy buồn và tiếc lắm vì con làm mất chiếc kẹp tóc mẹ mua. Con xin lỗi mẹ. Từ nay con hứa cất đồ cẩn thận.
Viết: nội dung em vừa nói (trang 67)
Câu 1 (trang 67): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Mẫu: Em cảm thấy vui vì được cô khen.
Trả lời: Con viết một câu nói cảm xúc của mình, có tiếng vì để nêu lí do. Ví dụ: Em cảm thấy buồn vì làm mất đồ mẹ tặng. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Hoạt động mở rộng (trang 67)
Câu 1 (trang 67): Hát bài hát về mẹ, cô.
Trả lời: Con chọn một bài hát thiếu nhi về mẹ hoặc cô giáo mà con thuộc, ví dụ: Bàn tay mẹ, Cô và mẹ. Hát to, rõ lời, có thể vỗ tay theo nhịp.
Ghi nhớ
Vui hay buồn, con hãy nói với người thân, thầy cô, bạn bè. Bài trước: Mẹ của thỏ bông; bài sau: Mẹ và cô.