Bài 3: iêm, yêm, uôm, ươm thuộc Chủ đề 17: Vườn ươm, trang 174–175 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học bốn vần có m đứng cuối qua dừa xiêm, cái yếm, cánh buồm, con bướm, đọc bài Cây trên đảo và chơi đoán từ.

Bài 3: iêm, yêm, uôm, ươm học những gì?
- Nhận ra bốn vần iêm, yêm, uôm, ươm: đều có âm cuối m.
- Đánh vần, đọc trơn dừa xiêm, cái yếm, cánh buồm, con bướm; đọc cái liềm, yếm ghẹ, muỗm leo, hạt cườm.
- Viết iêm, dừa xiêm, yêm, yếm, uôm, buồm, ươm, bướm.
- Đọc hiểu bài Cây trên đảo, nhớ tên các cây giống.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 174)
Câu 1 (trang 174): Nói và nghe
Tranh: bờ biển trên đảo có hàng dừa sai quả, bụi hoa vàng, mấy con bướm bay; ngoài khơi có những chiếc thuyền buồm trắng.
Trả lời:
- Con kể: Trên đảo có nhiều cây dừa xanh, hoa vàng nở rộ, bướm bay lượn. Ngoài biển, thuyền buồm đang ra khơi.
- Tiếng có vần mới: xiêm (dừa xiêm), buồm (thuyền buồm), bướm.
Câu 2 (trang 174): Đọc
Sách in: iêm, yêm, uôm, ươm; mô hình x – iêm → xiêm; tranh chùm dừa xiêm, cái yếm, cánh buồm, con bướm.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ia – mờ – iêm; ia – mờ – yêm; ua – mờ – uôm; ưa – mờ – ươm.
- Đánh vần tiếng: xờ – iêm – xiêm; yêm – sắc – yếm; bờ – uôm – buôm – huyền – buồm; bờ – ươm – bươm – sắc – bướm.
- Đọc trơn: dừa xiêm, cái yếm, cánh buồm, con bướm. Cái yếm ở tranh là yếm dãi của em bé, đeo trước ngực khi ăn.
Câu 3 (trang 174): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: iêm dừa xiêm yêm yếm / uôm buồm ươm bướm.
Trả lời:
- Bốn vần đều kết thúc bằng chữ m (ba nét móc, cao 2 li). Viết iêm, yêm giống nhau ở phần êm, chỉ khác chữ đầu i hoặc y.
- yếm: dấu sắc trên ê. buồm: dấu huyền trên ô. bướm: dấu sắc trên ơ. Chữ b cao 5 li, chữ y kéo nét khuyết xuống dưới.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 175)
Câu 4 (trang 175): Đọc
Sách in ảnh kèm từ: cái liềm, yếm ghẹ (mũi tên chỉ phần bụng con ghẹ), muỗm leo, hạt cườm; bài đọc Cây trên đảo.
Trả lời:
- Đánh vần: lờ – iêm – liêm – huyền – liềm; mờ – uôm – muôm – ngã – muỗm; cờ – ươm – cươm – huyền – cườm.
- Cái liềm là dụng cụ có lưỡi cong để cắt lúa, cắt cỏ. Yếm ghẹ là mảnh vỏ nhỏ ở bụng con ghẹ. Hạt cườm trong ảnh là một loài cây thân cỏ, hạt tròn và bóng.
- Bài đọc kể: bố bé làm việc ở một hòn đảo xa. Lần về thăm nhà, bố biếu ông một cây bàng vuông nhỏ. Khi quay lại đảo, bố mang theo các bầu cây giống, vì theo bố, nhiều loại cây ở đất liền cũng sống tốt trên đảo.
Câu 5 (trang 175): Nhắc lại tên các cây giống mà bố bạn nhỏ mang ra đảo.
Trả lời: Bố bạn nhỏ mang ra đảo ba loại cây giống: hạt cườm, muỗm leo và dừa xiêm. (Cây bàng vuông là cây bố mang từ đảo về biếu ông, không phải cây mang ra đảo.)
Câu 6 (trang 175): Từ gì?
Tranh: ba bạn chơi đoán từ; bạn thứ nhất nói “cây bàng”, bạn thứ hai nói “bàng vuông”, bạn thứ ba có dấu hỏi.
Trả lời: Đây là trò chơi nối từ: bạn sau lấy tiếng cuối của bạn trước làm tiếng đầu cho từ mới. Bạn thứ ba cần nói một từ bắt đầu bằng tiếng vuông, ví dụ: vuông vắn, vuông vức. Con chơi tiếp với các bạn: vuông vắn → vắn tắt → tắt đèn…
Ghi nhớ sau Bài 3
Vần iêm, yêm (xiêm, yếm, liềm), uôm (buồm, muỗm), ươm (bướm, cườm) đều có m đứng cuối. Bài trước: Bài 2: uông, ương; bài tiếp theo: Bài 4: iêp, ươp.