Bách khoa là cách gọi chung các bộ môn, các ngành khoa học và kĩ thuật; dùng như tính từ, nó chỉ sự hiểu biết rộng, trải ra nhiều lĩnh vực. Vì thế mới có kiến thức bách khoa, từ điển bách khoa, và tên những trường đại học bách khoa đào tạo nhiều ngành kĩ thuật. Muốn nhớ bách khoa nghĩa là gì, chỉ cần giữ hai chữ gốc: trăm ngành.
| Nghĩa ngắn | Các ngành khoa học, kĩ thuật nói chung; (hiểu biết) rộng, đủ nhiều ngành |
| Gốc từ | Hán Việt 百科: bách (trăm) + khoa (ngành, môn) |
| Loại từ | Danh từ; cũng dùng như tính từ (“đầu óc bách khoa”) |
| Tiếng Anh | polytechnic (trường), encyclopedic (kiến thức) |

Bách khoa, rộng đến đâu thì gọi được?
Mục từ bách khoa trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học là danh từ, chỉ các bộ môn, các ngành khoa học và kĩ thuật nói tổng quát, kèm hai ví dụ: kiến thức bách khoa, từ điển bách khoa. Wiktionary tiếng Việt tách thêm cách dùng như tính từ, để khen sự hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, ví dụ đầu óc bách khoa.
Đời thường, chữ này xuất hiện ở ba chỗ quen thuộc:
- Tên trường: đại học bách khoa là trường dạy nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ, từ cơ khí, điện, hóa đến công nghệ thông tin. Học sinh hay nói tắt “thi Bách khoa”, “dân Bách khoa”.
- Tên sách: từ điển bách khoa, bách khoa thư, những bộ sách gom tri thức của nhiều ngành.
- Lời khen người: Ông ngoại em đúng là một cuốn từ điển bách khoa sống, hỏi gì về cây cối cũng biết.
“Trăm” ở đây không phải con số đếm được. Người xưa dùng bách để nói “rất nhiều”, như bách hóa (trăm thứ hàng), bách thảo (trăm loài cây), bách chiến bách thắng. Một người được khen hiểu biết bách khoa không cần biết đủ một trăm ngành; chỉ cần cái biết của họ trải rộng hơn hẳn mức thường.
Bách khoa, đa khoa, chuyên khoa khác nhau thế nào?
| Từ | Nghĩa | Hay đi với |
|---|---|---|
| Bách khoa | Rất nhiều ngành, nghiêng về khoa học kĩ thuật và tri thức chung | đại học bách khoa, kiến thức bách khoa |
| Đa khoa | Nhiều khoa, nhiều chuyên ngành trong cùng một cơ sở | bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa |
| Chuyên khoa | Đi sâu một ngành hẹp, trái với đa khoa | bệnh viện chuyên khoa mắt, bác sĩ chuyên khoa |
| Uyên bác | Hiểu biết vừa sâu vừa rộng, thường nói về học giả | một nhà nghiên cứu uyên bác |
| Thông thái | Hiểu biết nhiều và suy xét sáng suốt | người thầy thông thái |
Hai lỗi hay gặp. Một là gọi “bệnh viện bách khoa”: tiếng Việt quen nói bệnh viện đa khoa, chữ bách khoa gần như chỉ đi với trường học, sách và kiến thức. Hai là dùng “bách khoa” để khen một người giỏi sâu một môn; giỏi sâu một môn thì nên nói chuyên sâu, còn bách khoa nhấn vào độ rộng. Khen về độ sâu lẫn độ sáng suốt thì đã có chữ thông thái, xem thêm ở bài người thông thái khác người thông minh ra sao.
Chữ 科: từ khoa thi đến ngành học
Chữ khoa (科) được các từ điển Hán Việt giảng với khá nhiều nghĩa: thứ bậc, hạng loại, ngành, môn, rồi khoa thi thời xưa. Trong đăng khoa (đỗ đạt), khoa cử, nó là kì thi; trong văn khoa, khoa học, nó là ngành học; trong sinh học, nó lại là “họ”, như họ mèo, họ lúa. Tất cả gặp nhau ở một ý chung: chia ra thành từng loại, từng hạng.
Ghép với bách (百), ta có “trăm loại, trăm ngành”. Tên trường đại học bách khoa vì vậy dịch khá sát chữ polytechnic của phương Tây. Chữ này gốc Hy Lạp, nối poly (nhiều) với tekhnē (nghề, kĩ thuật). Một bên nói “trăm ngành”, một bên nói “nhiều nghề”, nhưng cùng chỉ kiểu trường dạy kĩ thuật đa ngành.
Từ bách khoa còn nằm trong tên một loại sách lớn hơn: bách khoa toàn thư, thêm hai chữ toàn (đủ) và thư (sách). Chuyện bộ sách ấy ra đời và khác từ điển chỗ nào có ở bài giải nghĩa bộ sách tra cứu trăm ngành. Còn muốn phân biệt cái biết rộng với cái biết có hệ thống, bài chữ kiến thức và kinh nghiệm nói kĩ hơn.
Bách khoa trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Đại học bách khoa là gì?
Là trường đại học đào tạo nhiều ngành kĩ thuật, công nghệ trong cùng một nơi. Ở Việt Nam, những trường mang tên này có ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM; người học thường gọi gọn là “Bách khoa”.
Kiến thức bách khoa là gì?
Là vốn hiểu biết trải trên nhiều lĩnh vực: lịch sử, địa lí, khoa học, văn chương, đời sống. Các cuộc thi đố vui kiến thức chung hay được gọi là thi “kiến thức bách khoa”.
Bách khoa tiếng Anh là gì?
Tùy chỗ dùng. Tên các trường bách khoa thường được dịch là polytechnic hoặc university of technology; kiến thức bách khoa là encyclopedic knowledge.
Bách khoa và bách khoa toàn thư có giống nhau không?
Không. Bách khoa là một từ chỉ nhiều ngành, dùng được trong nhiều cụm; bách khoa toàn thư là tên một loại sách tra cứu cụ thể. Nói “tra bách khoa” là cách nói tắt, đúng ra là tra bách khoa thư.