Ý thức là khả năng của con người phản ánh hiện thực vào trong suy nghĩ, là sự biết rõ mình đang làm gì, nghĩ gì; trong lời nói hằng ngày, nó còn chỉ thái độ hiểu đúng và làm đúng điều nên làm. Câu “có ý thức là gì” thường nhắm vào nghĩa cuối này: biết cư xử đúng mực. Bài dưới đây tách từng nét nghĩa và chỉ ra chỗ dễ lẫn với nhận thức.
| Nghĩa ngắn | Sự hiểu biết rõ về thế giới, về bản thân và về việc mình nên làm |
| Gốc từ | Hán Việt 意識: ý (điều nghĩ trong lòng) + thức (biết, phân biệt) |
| Loại từ | Danh từ; trong khẩu ngữ còn dùng như động từ (“ý thức được”) |
| Trái nghĩa | Vô ý thức, thiếu ý thức |

Ba nét nghĩa của từ ý thức
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) chia danh từ ý thức thành ba nét, từ trừu tượng đến đời thường.
- Nghĩa triết học, tâm lí: khả năng con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào tư duy. Đây là nghĩa trong cụm quen thuộc của môn Giáo dục công dân, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- Biết rõ việc mình đang làm, đang nghĩ: Lúc ấy em hoàn toàn mất ý thức về thời gian, đọc truyện đến tận khuya.
- Hiểu đúng và có thái độ, hành động phù hợp: ý thức kỉ luật, thiếu ý thức trách nhiệm, Bạn ấy giữ vệ sinh lớp học rất có ý thức.
Ngoài danh từ, khẩu ngữ còn dùng ý thức như một động từ: Cậu ấy đã ý thức được lỗi của mình. Còn trong y học, ý thức gần với sự tỉnh táo; người bị ngất được mô tả là “mất ý thức” trong chốc lát.
意識: nghĩ trong lòng và biết phân biệt
Chữ ý (意) trong Hán Việt tự điển của Thiều Chửu là ý chí, điều trong lòng toan tính. Họ hàng của nó rất quen: ý kiến, ý định, ngụ ý, chú ý. Chữ thức (識) là biết, thấy mà nhận ra được, phân biệt được; cùng gốc có tri thức, kiến thức, nhận thức, thức giả (người hiểu biết).
Ghép lại, ý thức là cái biết nằm ngay trong suy nghĩ của mình: không chỉ biết có sự vật, mà biết mình đang biết. Có lẽ vì thế mà người Việt dùng chữ này để nói về hành vi. Người có ý thức là người hiểu việc mình làm ảnh hưởng tới ai, chứ không phải người thuộc nhiều nội quy.
Ý thức, nhận thức, tiềm thức: phân biệt cho rõ
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ý thức | Biết rõ và thể hiện bằng thái độ, việc làm | Ý thức giữ gìn của công |
| Nhận thức | Quá trình hiểu ra, nắm được bản chất sự vật | Nhận thức đúng về tác hại của rác nhựa |
| Tiềm thức | Những gì ẩn trong tâm trí, không hiện rõ lúc bình thường | Kỉ niệm tuổi thơ còn nằm trong tiềm thức |
| Vô thức | Làm mà không chủ ý, không để ý tới | Vô thức gõ bút xuống bàn khi lo lắng |
| Ý chí | Sức quyết tâm vượt khó để đạt mục đích | Ý chí vươn lên trong học tập |
Nhận thức và ý thức hay đi liền nhau nhưng không trùng nhau. Có thể nhận thức rất rõ việc vượt đèn đỏ là nguy hiểm mà vẫn thiếu ý thức chấp hành. Nhận thức dừng ở cái hiểu; ý thức đòi cái hiểu phải hiện ra thành hành động. Về hai giai đoạn của nhận thức, xem bài nhận thức cảm tính và lý tính khác nhau ra sao.
Còn “vô ý thức” có hai cách hiểu. Theo mặt chữ, đó là làm mà không để ý. Nhưng khi chê “đồ vô ý thức”, người nói thường muốn trách ai đó cư xử ẩu, không nghĩ cho người xung quanh.
Bàn về ý thức của người trẻ nơi công cộng
Nhiều đề nghị luận ở THCS, THPT gắn với chữ này: ý thức bảo vệ môi trường, ý thức chấp hành luật giao thông, ý thức giữ trật tự nơi công cộng. Một dàn ý gọn:
- Hiểu khái niệm: ý thức là hiểu đúng và tự giác làm đúng, không cần ai nhắc, không cần ai nhìn.
- Thực trạng: nêu cả mặt sáng (học sinh tham gia nhặt rác, xếp hàng ngay ngắn) lẫn mặt tối (xả rác, nói to trong thư viện, chen lấn).
- Nguyên nhân: thói quen từ nhỏ, tâm lí “một mình mình không sao”, thiếu gương tốt xung quanh.
- Giải pháp và liên hệ: bắt đầu từ việc nhỏ của chính mình; ý thức tốt rồi sẽ thành nếp, gần với chữ kỉ luật tự giác của mỗi người.
Khi cần một câu mở bài sinh động cho đề môi trường, có thể mượn ý từ các khẩu hiệu kêu gọi giữ môi trường xanh.
Thắc mắc thường gặp về chữ ý thức
Có ý thức là gì?
Là biết mình nên làm gì và tự giác làm đúng, nhất là ở nơi đông người: xếp hàng, giữ im lặng, bỏ rác đúng chỗ. Khen ai “có ý thức” là khen người đó biết nghĩ cho người khác.
Ý thức và nhận thức khác nhau thế nào?
Nhận thức là hiểu ra một điều; ý thức là đã hiểu và thể hiện cái hiểu ấy thành thái độ, hành động. Người có nhận thức đúng chưa chắc đã có ý thức tốt.
Vô ý thức là gì?
Theo nghĩa gốc là làm mà không chủ ý, không để ý. Trong giao tiếp, chữ này thường mang ý chê người cư xử thiếu suy nghĩ, gây phiền cho người khác.
Ý thức tiếng Anh là gì?
Nghĩa triết học, tâm lí dịch là consciousness; nghĩa biết rõ, nhận ra dịch là awareness. Cụm “ý thức trách nhiệm” có thể dịch là sense of responsibility.