Giục giã là giục liên tiếp, thúc hết lần này đến lần khác cho người ta làm nhanh lên, đi nhanh lên. Hỏi “giục giã nghĩa là gì” thì cứ hình dung tiếng trống trường dồn dập lúc sắp vào lớp, hay tiếng gà gáy sáng cứ vang mãi như nhắc người dậy. Từ này dùng cho cả người lẫn âm thanh, cảnh vật.
| Nghĩa ngắn | Giục nhiều lần, liên tục, cho nhanh lên |
| Loại từ | Động từ; cấu tạo là từ láy âm đầu (gi – gi) |
| Đồng nghĩa | Thúc giục, hối thúc, hối hả giục |
| Sắc thái | Trung tính, gợi nhịp gấp gáp, sốt ruột |

Nghĩa của giục giã qua từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng ngắn gọn: giục giã là “giục liên tiếp”. Hai ví dụ từ điển đưa ra đều không có người đứng giục: gà giục giã gáy sáng, tiếng trống giục giã. Đó là điểm thú vị nhất của từ này. Chữ giục đứng một mình thường cần một người nói; còn giục giã có thể gán cho tiếng chuông, tiếng còi tàu, nhịp mưa, như thể chính âm thanh đang hối người ta.
Wiktionary tiếng Việt xếp giục giã vào nhóm từ láy, nghĩa là “giục nói chung”. Thêm tiếng láy giã vào, từ không đổi hẳn nghĩa nhưng nghe dồn dập và kéo dài hơn. So sánh:
- Mẹ giục con đi ngủ. (một lần, nhẹ nhàng)
- Mẹ giục giã mãi mà con vẫn ôm điện thoại. (nhắc đi nhắc lại, sốt ruột)
Muốn nắm vì sao thêm một tiếng láy lại làm câu văn có nhịp như vậy, xem bài về cấu tạo và tác dụng của từ láy.
Tiếng trống, còi tàu và những câu dùng giục giã
Từ này hợp nhất với những lúc thời gian đang hết dần. Vài câu ở các ngữ cảnh khác nhau:
- Tiếng trống giục giã, đám học trò ùa chạy khỏi gốc phượng vào hàng.
- Còi tàu đã giục giã lần thứ hai mà chị vẫn đứng níu tay mẹ ở sân ga.
- Trưởng nhóm nhắn giục giã cả buổi chiều vì sáng mai phải nộp báo cáo.
- Mùa gặt đến, nắng gió như giục giã người làng ra đồng sớm hơn.
Câu thứ tư cho thấy giục giã còn đi vào văn miêu tả rất tự nhiên. Đặt từ này cho cảnh vật là cách nhân hóa nhẹ: nắng, gió, mùa màng được kể như có ý muốn thúc con người.
Trong thơ, Xuân Diệu có hẳn một bài lấy chữ này làm nhan đề, xem bài thơ Giục giã của Xuân Diệu. Đọc bài thơ sẽ thấy nhan đề gói đúng cái nỗi sốt ruột trước thời gian trôi, rất gần với tinh thần “Vội vàng” quen thuộc của ông.
Giục giã, thúc giục hay xúi giục?
| Từ | Nghĩa chính | Khác giục giã ở đâu |
|---|---|---|
| Thúc giục | Giục mạnh để làm cho nhanh | Thiên về người nói có quyền hoặc có lý do; ít dùng cho âm thanh |
| Hối thúc | Giục gấp, liên tục | Gần nghĩa nhất, thường dùng trong công việc |
| Xúi giục | Khích người khác làm việc (thường là việc xấu) | Mang nghĩa tiêu cực, không liên quan tới tốc độ |
| Thong thả, khoan thai | Chậm rãi, không vội | Trái nghĩa về nhịp |
Xúi giục hay bị lẫn với giục giã vì chung chữ giục, nhưng một bên là đẩy người khác vào chuyện không nên, một bên chỉ là nhắc cho nhanh. Người miền Bắc cũng hay lẫn gi với d, nên dễ viết thành “dục dã”; cách viết đúng có trong bài giục giã hay dục dã.
Giục giã: mấy điều hay được hỏi
Giục giã nghĩa là gì?
Là giục liên tiếp, nhắc đi nhắc lại cho người khác làm nhanh hơn. Từ này dùng được cho cả người và cho âm thanh, cảnh vật, như “tiếng trống giục giã”.
Giục giã là từ láy hay từ ghép?
Giục giã thường được xếp vào từ láy âm đầu, vì hai tiếng lặp lại phụ âm gi. Tiếng “giã” đứng riêng không mang nghĩa giục, chỉ góp nhịp và làm nghĩa thêm dồn dập.
Đặt câu với từ giục giã như thế nào?
Ví dụ: “Tiếng chuông báo thức giục giã từng hồi mà cậu vẫn cố nằm thêm năm phút.” Chọn ngữ cảnh có thời gian gấp gáp thì câu sẽ tự nhiên nhất.
Trái nghĩa với giục giã là gì?
Có thể dùng các từ chỉ nhịp chậm như thong thả, khoan thai, từ tốn. Nếu xét hành động thì “để mặc”, “không đoái hoài” là ngược lại việc giục.