Xấp xỉ là gần bằng, hơn kém nhau một chút không đáng kể. Nói “hai cây cầu dài xấp xỉ nhau” là chúng gần như dài bằng nhau; nói “chuyến đi tốn xấp xỉ năm triệu” là con số thật quanh năm triệu, có thể nhích lên hay hụt đi chút ít. Trong môn Toán, dấu xấp xỉ ≈ dùng để ghi một giá trị gần đúng, như π ≈ 3,14.
| Nghĩa ngắn | Gần bằng nhau, chênh lệch không đáng kể |
| Loại từ | Tính từ; từ láy âm đầu (x – x) |
| Gần nghĩa | Suýt soát, ngang ngửa, khoảng, chừng, gần |
| Ký hiệu | ≈ (đọc là “xấp xỉ” hoặc “gần bằng”) |
| Tiếng Anh | Approximately; approximate |

Xấp xỉ: gần bằng mà chưa hẳn bằng
Từ điển tiếng Việt giảng xấp xỉ là gần như ngang bằng nhau, hơn kém nhau không đáng kể. Cái hay của từ nằm ở chỗ nó thừa nhận có chênh lệch, chỉ là chênh lệch nhỏ đến mức trong hoàn cảnh đang nói có thể bỏ qua. Thợ may bảo hai ống tay áo “xấp xỉ nhau” là chấp nhận được; nhưng kỹ sư nói hai bánh răng “xấp xỉ khớp” thì chưa ổn. Cùng một khoảng cách, chỗ này coi là nhỏ, chỗ kia coi là lớn.
Từ này đứng ở hai kiểu vị trí:
- So sánh hai thứ với nhau: Hai đội có thành tích xấp xỉ nhau sau lượt đi.
- Đứng trước một con số, một mốc: Hội trường chứa xấp xỉ ba trăm người. Ở đây xấp xỉ gần với “khoảng”, “chừng”, nhưng gợi cảm giác con số đã được ước tính kỹ hơn.
Về cấu tạo, xấp xỉ là từ láy theo kiểu lặp phụ âm đầu: hai tiếng cùng bắt đầu bằng x. Vì x và s đọc giống nhau ở nhiều vùng, không ít người viết thành “sấp sỉ”; xem cách viết đúng ở bài phân biệt xấp xỉ với sấp sỉ.
Dấu ≈ và số gần đúng trong giờ Toán
Ở trường, học sinh gặp chữ xấp xỉ nhiều nhất khi học làm tròn số và số gần đúng. Kết quả phép chia 10 : 3 là 3,333… kéo dài mãi; làm tròn đến hàng phần mười, ta viết 10 : 3 ≈ 3,3 và đọc là “mười chia ba xấp xỉ ba phẩy ba”. Dấu ≈ gồm hai gạch lượn sóng, khác dấu bằng ở chỗ nó không khẳng định hai vế bằng nhau tuyệt đối.
Một vài cách viết quen thuộc:
- π ≈ 3,14 hay √2 ≈ 1,41: các số vô tỉ chỉ ghi được dưới dạng gần đúng.
- Ước lượng kết quả trước khi tính: 49 × 21 ≈ 50 × 20 = 1000.
- Trong văn bản thường, người ta hay dùng dấu ngã một gạch “~” với ý “khoảng”: ~200 người.
Trong tiếng Anh, dấu ≈ được gọi là approximately equal to; ngành toán học còn có cả một lĩnh vực về cách tìm giá trị xấp xỉ, gọi là lý thuyết xấp xỉ (approximation theory).
“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê”
Từ này không chỉ sống trong sách Toán. Mở đoạn Nguyễn Du tả hai chị em Thúy Kiều, Thúy Vân, ta gặp nó trong một câu lục bát rất mềm:
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Tuần cập kê là tuổi con gái mười lăm, đến tuổi cài trâm, có thể tính chuyện chồng con. “Xấp xỉ tới” nghĩa là sắp chạm tới, gần đến mốc ấy mà chưa tới hẳn. Chỉ một từ đo khoảng cách mà Nguyễn Du cho thấy hai cô gái đang đứng ngay mép tuổi trưởng thành. Học sinh lớp 9 có thể đọc lại câu thơ trong văn bản đoạn trích Chị em Thúy Kiều.
Trong lời nói hằng ngày, nghĩa “gần tới một mốc” này vẫn còn: Ông nội đã xấp xỉ tám mươi mà vẫn đạp xe ra đồng mỗi sáng.
Xấp xỉ, suýt soát, ngót nghét khác nhau ở đâu?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xấp xỉ | Gần bằng, hơn hoặc kém chút ít; dùng được trong văn viết, khoa học | Lãi suất hai ngân hàng xấp xỉ nhau |
| Suýt soát | Gần bằng, thiên về khẩu ngữ | Hai anh em cao suýt soát nhau |
| Ngót, ngót nghét | Gần đủ nhưng còn thiếu một chút | Ngót nghét chục năm mới về quê |
| Ngang ngửa | Ngang nhau về sức, về tài; hay nói khi so kè | Hai võ sĩ đánh ngang ngửa |
| Khoảng, chừng, độ | Ước chừng, không cho biết hơn hay kém | Đi bộ chừng mười phút |
Trái nghĩa với xấp xỉ là những từ chỉ khoảng cách lớn hoặc sự chính xác: chênh lệch, cách biệt, vượt xa, hay đúng, chính xác. Một lỗi hay gặp là ghép “xấp xỉ khoảng”: viết “xấp xỉ khoảng 50 kg” là thừa chữ, chỉ cần một trong hai.
Xấp xỉ trong lớp học và ngoài chợ
Xấp xỉ tiếng Anh là gì?
Trạng từ approximately (gần bằng, khoảng) là cách dịch phổ biến nhất, như approximately 300 people. Tính từ là approximate, danh từ là approximation (giá trị xấp xỉ).
Dấu xấp xỉ viết thế nào?
Dấu xấp xỉ là ≈, hai gạch lượn sóng chồng lên nhau. Trên máy tính có thể chèn từ bảng ký hiệu (Symbol) của trình soạn thảo, hoặc dùng mã Unicode U+2248.
Xấp xỉ bằng nghĩa là gì?
“Xấp xỉ bằng” là gần bằng, cách đọc đầy đủ của dấu ≈. Viết “a xấp xỉ bằng b” và “a xấp xỉ b” đều đúng; cách sau gọn hơn.
Xấp xỉ có phải từ láy không?
Phải. Hai tiếng xấp và xỉ cùng phụ âm đầu x, tách riêng ra thì không tiếng nào giữ được nghĩa “gần bằng”, nên đây là từ láy âm đầu chứ không phải từ ghép.