Xao xuyến là trạng thái trong lòng có những tình cảm dấy lên, rung động mạnh và kéo dài, khó dứt ra được: nhớ một người, nghe lại một bài hát cũ, đứng trước cổng trường ngày chia tay. Xao xuyến nghĩa là lòng không yên, nhưng là cái không yên dịu dàng, thường đi cùng thương nhớ hoặc bồi hồi, ít khi mang nghĩa lo sợ.
| Nghĩa ngắn | Lòng rung động, cảm xúc dâng lên và kéo dài, khó dứt |
| Loại từ | Từ láy thuần Việt (láy âm đầu x); từ điển xếp vào động từ |
| Sắc thái | Nhẹ, giàu cảm xúc; hay gặp trong văn biểu cảm, lời bài hát |
| Gần nghĩa | Bồi hồi, rung động, bâng khuâng, náo nức |

Lòng xao xuyến giống mặt hồ vừa có gió
Hình dung một mặt hồ đang phẳng lặng, rồi một cơn gió lướt qua. Nước gợn lên thành nhiều vòng, cơn gió đi rồi mà mặt hồ còn lăn tăn mãi. Xao xuyến là như thế: cảm xúc không bùng lên dữ dội rồi tắt, mà dấy lên, lan ra và đọng lại khá lâu.
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học ghi xao xuyến là động từ, chỉ lúc tình cảm trào lên trong lòng và cứ vương mãi không dứt, kèm ví dụ “một nỗi buồn xao xuyến”. Wiktionary tiếng Việt giải thích gần như vậy: có những tình cảm rung động mạnh và kéo dài không dứt. Hai chỗ đáng để ý là rung động và kéo dài. Thiếu một trong hai, ta nên chọn từ khác.
Trong câu, xao xuyến đứng được nhiều vị trí:
- Làm vị ngữ: Nghe tiếng trống khai giảng, lòng tôi xao xuyến.
- Bổ nghĩa cho danh từ: một nỗi nhớ xao xuyến, cảm giác xao xuyến.
- Đi với “làm”: Giọng hát ấy làm cả khán phòng xao xuyến.
- Đi với từ gần nghĩa cho dày thêm: bồi hồi xao xuyến, xao xuyến bâng khuâng.
Viết bài văn biểu cảm, đặt chữ xao xuyến ở đâu cho đắt?
Học sinh hay dùng xao xuyến ở mở bài và kết bài của bài văn biểu cảm, miêu tả. Từ này hợp nhất khi có một khoảnh khắc chuyển cảm xúc: mùa thu đầu tiên chớm lạnh, mùi hoa sữa đầu ngõ, buổi chia tay thầy cô cuối năm học. Đặt nó sau một chi tiết cụ thể thì câu văn có sức nặng hơn nhiều so với viết suông “em rất xao xuyến”.
Chiếc áo dài trắng treo sau cửa vẫn còn mùi long não. Mẹ khẽ vuốt cổ áo, và tôi chợt thấy xao xuyến lạ lùng: ngày mai tôi không còn là học trò nữa.
Một lỗi hay gặp là dùng xao xuyến cho niềm vui ồn ào (“cả lớp xao xuyến reo hò khi được nghỉ học”) hay cho nỗi sợ (“em xao xuyến vì sắp kiểm tra”). Niềm vui ồn ào hợp với “náo nức”, “háo hức”; nỗi lo hợp với “bồn chồn”, “lo lắng”. Bài văn mẫu biểu cảm về con người, sự việc lớp 7 có nhiều câu mở bài dùng các từ chỉ cảm xúc đúng chỗ để tham khảo.
Xao xuyến, bồi hồi, bâng khuâng, rung động: bốn sắc độ
| Từ | Cảm xúc nghiêng về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xao xuyến | Rung động dâng lên, kéo dài, khó dứt | Xao xuyến khi nghe lại bài hát tuổi học trò |
| Bồi hồi | Nôn nao, nhớ thương, thường khi gợi lại chuyện cũ | Bồi hồi nhớ ngày đầu đi học |
| Bâng khuâng | Buồn nhẹ, mơ hồ, không rõ vì sao | Bâng khuâng nhìn chiều tắt nắng |
| Rung động | Cảm xúc chợt đến, hay dùng cho tình cảm đôi lứa, nghệ thuật | Rung động trước ánh mắt ai đó |
Bốn từ này hay đi chung và thay cho nhau được trong nhiều câu, nhưng mỗi từ có trọng tâm riêng. Bâng khuâng có màu buồn và mơ hồ rõ hơn cả, xem thêm ở bài nỗi buồn không tên của chữ bâng khuâng. Trái nghĩa với xao xuyến là những từ chỉ lòng không lay động: thờ ơ, dửng dưng, bình thản, lạnh lùng.
Vì “x” và “s” đọc giống nhau ở nhiều vùng, không ít người gõ thành “sao xuyến”. Cách viết đúng có ở bài sao xuyến hay xao xuyến.
Tiếng Anh không có một từ khớp hẳn. Tùy câu, có thể dịch là moved, stirred (bị khuấy động, xúc động) hoặc tả nhịp tim bằng flutter. Chính vì khó dịch mà người viết tiếng Việt nên quý chữ này: chỉ hai tiếng mà chứa cả cơn gió lẫn những vòng sóng còn lại sau nó.
Xao xuyến trước một người, một mùa, một bài hát
Xao xuyến là gì trong tình yêu?
Là cảm giác lòng rung lên và nhớ mãi khi nghĩ đến một người, như lần đầu nắm tay hay một tin nhắn bất ngờ. Nó nhẹ hơn yêu say đắm nhưng đậm hơn một chút cảm tình thoáng qua.
Cảm giác xao xuyến có phải là thích một người không?
Không hẳn. Ta có thể xao xuyến trước một cảnh đẹp, một kỷ niệm, một bài hát. Với một người, xao xuyến thường là dấu hiệu đầu tiên của cảm tình, nhưng còn cần thời gian mới biết đó có phải là thích thật hay không.
Xao xuyến là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy, hai tiếng lặp lại phụ âm đầu “x”. Tách riêng “xuyến” ra thì không mang nghĩa này, nên không xếp vào từ ghép.
Xao xuyến tiếng Anh là gì?
Thường dịch là moved hoặc stirred; khi tả tim đập rộn ràng có thể dùng flutter. Ví dụ: “My heart fluttered when I heard that song again.”