WFH là viết tắt của cụm tiếng Anh “work from home”, nghĩa là làm việc tại nhà thay vì đến văn phòng. Hỏi WFH nghĩa là gì, câu trả lời ngắn gọn: hôm đó người ta vẫn làm việc, chỉ là ngồi ở nhà, liên lạc với đồng nghiệp qua máy tính và điện thoại. Chữ này trở nên quen thuộc với người Việt từ đợt dịch COVID-19 năm 2020.
| Nghĩa | Làm việc tại nhà (work from home) |
| Loại | Chữ viết tắt, dùng như danh từ hoặc động từ |
| Hay gặp ở | Tin nhắn công việc, email, lịch làm việc |
| Trái với | WFO: làm việc tại văn phòng |

WFH là gì?
W là work (làm việc), F là from (từ), H là home (nhà). Từ điển mở Wiktionary ghi nhận WFH vừa dùng như danh từ (“ngày WFH”), vừa dùng như động từ (“hôm nay mình WFH”). Người Việt dùng y như thế, có khi còn ghép “WFH cả tuần” hay “được WFH thứ Sáu”.
Kiểu làm việc này đã có từ lâu, nhưng chỉ phổ biến rộng khi dịch COVID-19 bùng phát năm 2020. Khi nhiều nơi phải giãn cách, công ty cho nhân viên ở nhà làm việc, còn học sinh thì học trực tuyến. Từ đó, WFH thành chữ ai cũng hiểu, và không ít doanh nghiệp giữ lại hình thức này cả khi dịch đã qua.
Ở nhà làm việc: được gì, mất gì
| Mặt được | Mặt khó |
|---|---|
| Không mất thời gian đi lại, tránh kẹt xe | Dễ mất tập trung vì việc nhà, tiếng ồn |
| Chủ động sắp xếp giờ giấc | Ranh giới giờ làm và giờ nghỉ mờ đi, dễ làm quá giờ |
| Tiết kiệm tiền xăng, ăn trưa | Thiếu trò chuyện trực tiếp, dễ thấy cô đơn |
| Gần gia đình hơn | Phụ thuộc mạng internet và thiết bị |
Cái khó thứ hai là chuyện nhiều người than nhất. Ở nhà thì tin nhắn công việc đến lúc nào cũng được, nên làm thêm giờ mà không hay. Bài về chuyện tăng ca ngoài giờ hành chính nói kỹ hơn hiện tượng này. Người làm tại nhà cũng phải tự giữ các mốc hạn nộp công việc, vì không có sếp đi ngang nhắc nhở.
WFH, WFO, hybrid, remote: bảng tra nhanh
| Từ | Viết đủ | Nghĩa |
|---|---|---|
| WFH | work from home | Làm việc tại nhà |
| WFO | work from office | Làm việc tại văn phòng |
| Hybrid | hybrid work | Kết hợp: vài ngày ở văn phòng, vài ngày ở nhà |
| Remote | remote work | Làm từ xa ở bất cứ đâu: nhà, quán cà phê, thành phố khác |
| OOO | out of office | Vắng mặt, không làm việc (nghỉ phép, đi công tác) |
Chỗ hay lẫn là WFH và remote. WFH gắn với ngôi nhà; remote rộng hơn, miễn là không ở văn phòng. Một người làm remote có thể ngồi ở thư viện, nhưng người báo “WFH” thì thường đang ở nhà.
Những dòng tin nhắn có WFH
- Báo với nhóm: “Hôm nay mình WFH, có gì cần gọi Zalo nhé.”
- Bố mẹ kể chuyện: “Thứ Sáu nào mẹ cũng được WFH, nên mẹ đón con được.”
- Thông báo công ty: “Từ tháng sau, mỗi tuần nhân viên được WFH một ngày.”
- Than thở vui: “WFH mà con mèo cứ nằm lên bàn phím.”
Trong văn bản hành chính hay bài văn, nên viết đủ “làm việc tại nhà” hoặc “làm việc từ xa”. Chữ tắt chỉ hợp khi nhắn tin nội bộ.
WFH và làm việc tại nhà: thắc mắc thường gặp
WFH nghĩa là gì?
WFH là “work from home”, tức làm việc tại nhà. Người ta vẫn làm đủ việc, chỉ khác là không đến văn phòng.
Làm việc tại nhà tiếng Anh là gì?
Là “work from home”, viết tắt WFH. Cũng có thể nói “working remotely” nếu muốn nghĩa rộng hơn là làm từ xa.
WFH và WFO khác nhau thế nào?
WFH là làm ở nhà, WFO là đến văn phòng làm. Nhiều công ty xếp lịch xen kẽ hai kiểu này.
Học sinh học online có gọi là WFH không?
Không hẳn. WFH dùng cho người đi làm; học sinh học tại nhà qua mạng thì gọi là học trực tuyến, học online.