Vi vu là từ mô phỏng tiếng gió thổi nhẹ và đều qua cành lá, qua dây sáo diều. Trong khẩu ngữ, vi vu còn có nghĩa là đi chơi đây đó một cách tự do, thong thả, như “cuối tuần vi vu Đà Lạt”. Hai nghĩa sống song song: câu tả cảnh thì vi vu là âm thanh, câu kể chuyện đi chơi thì vi vu là hành động.
| Nghĩa 1 | Tiếng gió thổi nhẹ, đều, kéo dài (từ tượng thanh) |
| Nghĩa 2 (khẩu ngữ) | Đi đây đi đó, đi chơi tự do, thoải mái |
| Loại từ | Từ láy; nghĩa 1 dùng như tính từ, nghĩa 2 là động từ |
| Sắc thái | Nghĩa 1 gợi cảm, hay gặp trong văn tả cảnh; nghĩa 2 thân mật, vui vẻ |

Vi vu là tiếng gió hay là đi chơi?
Là cả hai. Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi vi vu là tính từ mô phỏng tiếng gió nhè nhẹ qua cành lá, với ví dụ tiếng sáo diều; đồng thời ghi thêm một nghĩa động từ thuộc khẩu ngữ là đi đây đi đó tự do. Wiktionary tiếng Việt cũng xếp nghĩa đi chơi, đi hóng gió vào lớp từ thông tục.
Nghĩa âm thanh là nghĩa có trước. Đọc to hai tiếng “vi vu”: hai phụ âm v lặp lại, vần i ngắn rồi vần u kéo dài, nghe như một luồng hơi lướt qua kẽ lá. Vì lặp phụ âm đầu nên đây là một từ láy tượng thanh, cùng nhóm với rì rào, xào xạc. Ai muốn ôn lại cách phân loại có thể xem bài cách nhận ra một từ láy trong câu.
Nghĩa đi chơi đến sau, và chưa rõ nó xuất hiện từ khi nào. Có thể người nói liên tưởng từ hình ảnh làn gió đi đâu cũng được, không vướng víu gì sang con người rảnh rang xách xe đi dạo. Dù gốc gác thế nào, nghĩa này giữ lại đúng cái nhẹ nhõm của tiếng gió: đi vi vu là đi cho vui, không lịch trình dày đặc, không áp lực.
Nghe vi vu trong câu văn tả cảnh và câu chuyện thường ngày
Ở nghĩa âm thanh, vi vu hợp với những thứ mảnh, cao, thoáng: ngọn thông, rặng phi lao, dây diều. Vài câu tự đặt để thấy cách dùng:
- Chiều hè, tiếng sáo diều vi vu trên bãi đê làm cả xóm thấy dịu lại.
- Rừng phi lao ven biển reo vi vu suốt đêm.
- Gió vi vu qua đồi thông, mang theo mùi nhựa thơm hăng hắc.
Ở nghĩa đi chơi, vi vu xuất hiện nhiều trong tin nhắn, bình luận, chú thích ảnh:
“Được nghỉ lễ ba ngày, cả nhóm vi vu Ninh Bình nha!”
“Ảnh này chụp hôm vi vu phố cổ, nắng đẹp ghê.”
“Bà nội bảy mươi tuổi vẫn thích vi vu khắp nơi bằng xe khách.”
Để ý một chút: nghĩa thứ hai thường đi thẳng với địa danh, không cần chữ “đến” hay “ở”. Nói “vi vu Hội An” là đủ.
Những từ đứng gần vi vu
| Nghĩa | Từ gần | Chỗ khác |
|---|---|---|
| Tiếng gió | Rì rào, xào xạc, vi vút, vù vù | Rì rào hợp với lá, sóng; xào xạc là lá khô cọ vào nhau; vù vù là gió mạnh, nhanh; vi vút là gió rít từng cơn, sắc hơn vi vu |
| Đi chơi | Rong chơi, du ngoạn, dạo chơi, đi phượt | Du ngoạn trang trọng hơn; đi phượt gợi những chuyến xa, tự túc, nhiều vất vả |
| Trái nghĩa (nghĩa 2) | Ru rú ở nhà, chôn chân một chỗ | Đều chỉ trạng thái không đi đâu |
Giới trẻ hay đặt vi vu cạnh chữ chill và trạng thái thư thả của người trẻ: đi vi vu là để được chill. Cũng đừng lẫn vi vu với vu vơ. Vu vơ là không đâu vào đâu, không có căn cứ, như “nói vu vơ”, “buồn vu vơ”; chẳng dính dáng gì đến gió hay đi chơi.
Vi vu trong tin nhắn và trong bài văn
Đi vi vu là gì?
Là đi chơi, đi dạo, đi du lịch một cách thoải mái, không gò bó. Cụm này thân mật, thường dùng khi kể với bạn bè hoặc đăng ảnh lên mạng xã hội.
Vi vu có phải từ lóng không?
Nghĩa tiếng gió là nghĩa chuẩn, có trong từ điển và văn chương. Nghĩa đi chơi được từ điển ghi là khẩu ngữ, tức lời nói thân mật hằng ngày; nó gần với từ lóng nhưng đã phổ biến ở mọi lứa tuổi.
Vi vu là từ láy hay từ ghép?
Vi vu là từ láy, láy phụ âm đầu v. Tách riêng “vi” hay “vu” ra đều không còn nghĩa tiếng gió, đây là dấu hiệu quen thuộc của từ láy.
Viết văn có nên dùng vi vu theo nghĩa đi chơi?
Trong bài văn kể chuyện, nhật kí, thư cho bạn thì dùng được vì giọng văn thân mật. Bài nghị luận hay văn bản hành chính nên thay bằng “đi du lịch”, “đi tham quan”. Còn tả cảnh thì vi vu theo nghĩa tiếng gió luôn là lựa chọn đẹp.