Vãng lai là qua lại, đi lại một chỗ rồi đi, không ở cố định hay gắn bó lâu dài. Từ này hay đứng sau danh từ để chỉ người chỉ ghé qua: khách vãng lai, người vãng lai. Hỏi “vãng lai nghĩa là gì” thì cứ nhớ hình ảnh người đến một lúc rồi đi, không phải khách quen.
| Nghĩa ngắn | Qua lại, ghé qua; không thường xuyên, không cố định |
| Gốc từ | Hán Việt 往來: vãng (đi) + lai (đến) |
| Loại từ | Động từ; thường làm định ngữ sau danh từ (khách vãng lai) |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; gặp nhiều trong kinh doanh, hành chính |

Vãng lai trong từ điển và trong lời ăn tiếng nói
Từ điển tiếng Việt giảng vãng lai là “qua lại”, kèm chú thích thường để thăm viếng, và ví dụ quen thuộc nhất là khách vãng lai. Nghĩa gốc khá rộng: hễ có đi có đến là vãng lai.
Trong lời nói hằng ngày, nghĩa ấy thu hẹp lại. Người Việt gần như chỉ dùng vãng lai để nói về người ghé qua một nơi mà không thuộc về nơi đó. Một quán phở có khách quen ăn sáng mỗi ngày, cũng có khách vãng lai đi đường tạt vào một lần. Một khách sạn có khách đặt phòng trước, cũng có khách vãng lai đến quầy hỏi phòng trống.
Vì nét nghĩa “không gắn bó”, từ này mang theo một chút tạm bợ. Nói “tôi chỉ là người vãng lai ở thành phố này” nghĩa là mình chưa coi nơi đó là nhà.
往來: chữ đi đặt trước chữ đến
Chữ vãng (往) theo Thiều Chửu có nghĩa đầu tiên là đi, rồi đến nghĩa đã qua, ngày trước. Họ từ của nó: dĩ vãng (thời đã qua), quá vãng, vãng sinh trong nhà Phật. Chữ lai (來) là đến, như trong tương lai (sắp đến), lai lịch, vãng lai.
Điều thú vị là tiếng Việt có cả lai vãng, hai chữ đảo chỗ. Từ điển giảng lai vãng là qua lại, lui tới, và nó thường đi cùng ý phủ định hoặc ngăn cấm: “cấm lai vãng”, “dạo này không thấy hắn lai vãng”. Cùng hai chữ, nhưng vãng lai nói về loại khách, còn lai vãng nói về hành động lui tới của một người cụ thể, thường không được chào đón.
Gặp chữ vãng lai ở đâu?
Ngoài cửa hàng, quán xá, chữ này còn xuất hiện ở vài lĩnh vực khác:
- Bến xe, bãi gửi xe: xe vãng lai là xe gửi theo lượt, không có vé tháng.
- Thư viện, phòng tập, câu lạc bộ: người vãng lai là người đến dùng dịch vụ theo buổi, chưa đăng ký hội viên.
- Kinh tế học: tài khoản vãng lai (tiếng Anh: current account) là một phần trong cán cân thanh toán của một quốc gia, ghi các khoản giao dịch thường xuyên với nước ngoài như xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Ở đây vãng lai mang nghĩa “qua lại thường ngày”, khác với cách dùng cho khách.
Ví dụ đặt câu:
- Cửa hàng nằm trong hẻm nên ít khách vãng lai, chủ yếu bán cho người quen.
- Mùa du lịch, homestay nhận thêm khách vãng lai nếu còn phòng.
- Thẻ hội viên rẻ hơn hẳn so với vé vãng lai mua theo buổi.
Vãng lai đứng cạnh những từ nào
| Quan hệ | Từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gần nghĩa | qua đường, ghé qua, lui tới | “Khách qua đường” gần nhất với khách vãng lai |
| Cùng gốc, đảo chữ | lai vãng | Nói về việc một người lui tới, hay dùng với “cấm”, “không” |
| Trái nghĩa | thường trú, cố định, quen | Khách quen, khách thân thiết, cư dân thường trú |
| Dễ nhầm cách viết | vãn lai | Viết sai, không có nghĩa |
Lỗi hay gặp nhất là gõ thành “vãn lai” vì âm cuối -ng và -n nghe gần nhau ở nhiều vùng; cách viết đúng có ở bài khách vãng lai hay vãn lai.
Vãng lai là một từ Hán Việt điển hình: hai chữ đều có nghĩa riêng, ghép lại thành nghĩa chung mà người nói không cần biết chữ Hán vẫn dùng đúng. Những từ như vậy được bàn kỹ trong bài đặc điểm của lớp từ gốc Hán trong tiếng Việt.
Hỏi đáp quanh chữ vãng lai
Khách vãng lai là gì?
Là khách ghé qua một lần hoặc thỉnh thoảng, không phải khách quen hay khách đặt trước. Cửa hàng mặt phố, bến xe, khách sạn thường có nhiều khách vãng lai.
Vãng lai tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh. Khách vãng lai ở cửa hàng hay nhà hàng thường gọi là walk-in customer, người qua đường là passer-by, còn nghĩa tạm thời, không cố định là transient. Tài khoản vãng lai trong kinh tế là current account.
Người vãng lai là người như thế nào?
Là người chỉ đến một nơi trong thời gian ngắn, không sống hay làm việc cố định ở đó. Cụm này hay dùng khi phân biệt với cư dân, hội viên hay nhân viên thường xuyên.
Vãng lai và lai vãng có giống nhau không?
Chung hai chữ và cùng nghĩa gốc là qua lại, nhưng cách dùng khác. Vãng lai thường đứng sau danh từ (khách vãng lai), còn lai vãng là động từ chỉ việc lui tới, hay đi với ý không muốn (đừng lai vãng đến đây).