Văn minh là trình độ phát triển cao của xã hội loài người, có nền văn hóa vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng, như văn minh Ai Cập, văn minh sông Hồng. Dùng như tính từ, văn minh còn có nghĩa là lịch sự, có văn hóa trong cách sống, như khi ta nói “nếp sống văn minh” hay “văn minh nơi công cộng”.
| Nghĩa danh từ | Trình độ phát triển nhất định của xã hội, có nền văn hóa vật chất và tinh thần riêng |
| Nghĩa tính từ | Mang đặc trưng của nền văn hóa phát triển cao; lịch sự, biết giữ trật tự |
| Gốc từ | Hán Việt 文明: văn (vẻ đẹp, văn vẻ) + minh (sáng) |
| Trái nghĩa | Dã man, mông muội; thiếu văn minh, kém văn minh |

Văn minh trong từ điển: một danh từ và một tính từ
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) và Wiktionary tiếng Việt giảng văn minh theo cùng một khung, gồm ba nét nghĩa:
- Danh từ: trình độ phát triển đạt tới một mức nhất định của xã hội loài người, có nền văn hóa vật chất và tinh thần mang đặc trưng riêng. Ví dụ: nền văn minh nhân loại, văn minh Lưỡng Hà.
- Tính từ: có những đặc trưng của nền văn hóa phát triển cao. Ví dụ: một xã hội văn minh, nếp sống văn minh.
- Nghĩa chuyên môn: giai đoạn phát triển thứ ba trong lịch sử xã hội loài người, sau thời mông muội và thời dã man, tính từ khi có thuật luyện kim và chữ viết (theo cách phân kì của nhà nhân học L. H. Morgan).
Nghĩa thứ hai là nghĩa ta dùng hằng ngày, và nó trượt dần sang chuyện ứng xử của từng người. Một câu như “Xếp hàng cho văn minh nào!” không bàn chuyện lịch sử nhân loại; nó nhắc người nghe cư xử có trật tự, biết nhường nhịn.
文 là vẻ đẹp, 明 là ánh sáng
Chữ văn (文) nghĩa gốc là vân, vẻ đẹp có đường nét. Thiều Chửu giảng thêm một nét: cái vẻ đẹp đẽ rõ rệt do đạo đức, lễ nhạc giáo hóa mà có, và lấy chính văn minh, văn hóa làm ví dụ. Chữ minh (明) là sáng, như bình minh, minh nguyệt, thông minh. Cũng trong mục chữ minh, Thiều Chửu ghi: dân tộc đã khai hóa thì gọi là văn minh.
Đặt hai chữ cạnh nhau thì ra một hình ảnh dễ nhớ: văn minh là cái đẹp đã được soi sáng, con người ra khỏi bóng tối của sự hoang sơ. Từ cùng gốc chữ văn có văn hóa, văn hiến, văn chương; cùng gốc chữ minh có minh bạch, phát minh, quang minh.
Văn minh, văn hóa, văn hiến: ba chữ hay bị dùng lẫn
| Từ | Nghĩa chính | Hướng nhìn | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Văn hóa | Tổng thể giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo trong lịch sử | Rộng nhất, có ở mọi cộng đồng, mọi thời | văn hóa dân gian, văn hóa ẩm thực |
| Văn minh | Trình độ phát triển cao mà xã hội đạt được ở một giai đoạn | Nhấn vào mức tiến bộ, nhất là kĩ thuật, tổ chức xã hội | văn minh Ai Cập, văn minh công nghiệp |
| Văn hiến | Truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp của một dân tộc | Nhấn vào bề dày và người hiền tài | đất nước ngàn năm văn hiến |
Văn hóa là cái nền. Một cộng đồng nào cũng có văn hóa, từ bài hát ru đến cách nấu cơm; còn văn minh chỉ nói về nấc phát triển mà xã hội đã bước tới. Vì thế người ta nói “văn hóa của một làng” nhưng ít ai nói “văn minh của một làng”. Muốn hiểu rõ khái niệm rộng nhất trong ba từ, xem bài văn hóa nghĩa là gì.
Văn hiến thì nghiêng về chiều sâu thời gian. Theo Thiều Chửu, chữ hiến (獻) ở đây chỉ người hiền: văn hiến là sách vở văn chương cùng những bậc hiền tài để lại cho đời sau. Học sinh lớp 5 gặp chữ này ở bài đọc Nghìn năm văn hiến trong sách Kết nối tri thức, nói về Văn Miếu – Quốc Tử Giám và truyền thống khoa cử trọng người tài.
Ở nghĩa tính từ, hai chữ văn minh và có văn hóa lại khá gần nhau. Từ điển Hoàng Phê giảng một nghĩa của văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, “biểu hiện của văn minh”. Nói một người “cư xử có văn hóa” hay “cư xử văn minh” đều được.
Nếp sống văn minh bắt đầu từ chuyện nhỏ
Đề văn kiểu “Suy nghĩ về nếp sống văn minh nơi công cộng” khá quen ở bậc THCS. Thay vì nói chung chung, có thể đi từ những việc ai cũng làm hằng ngày:
- Xếp hàng ở căng tin, không chen lên trước người đến sớm hơn.
- Nói đủ nghe khi đi xe buýt, xem phim, ngồi trong thư viện.
- Bỏ rác đúng chỗ, kể cả khi không có ai nhìn.
- Trên mạng, phản biện ý kiến chứ không công kích người viết. Chuyện này có bài riêng về cách để lại lời bình luận cho tử tế.
Điểm đáng nói là văn minh ở đây không đo bằng tiền hay đồ dùng hiện đại. Một người cầm điện thoại đắt tiền mà nói to trong rạp chiếu phim vẫn bị coi là thiếu văn minh. Ngược lại, một em nhỏ biết nhường ghế cho người già trên xe buýt đã cư xử rất văn minh rồi.
Ở tầm lịch sử, các nền văn minh lớn như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa được học trong môn Lịch sử. Muốn biết môn học ấy nghiên cứu gì, xem giải nghĩa hai chữ lịch sử.
Nền văn minh Lưỡng Hà còn để lại trong trí nhớ nhân loại huyền thoại vườn treo Babylon, một kỳ quan cổ đại mà giới khảo cổ đến nay vẫn tranh luận có thật hay không.
Văn minh: học trò hay hỏi gì
Văn minh nghĩa là gì khi nói về một người?
Là người cư xử lịch sự, biết tôn trọng người khác và giữ trật tự chung. Đây là nghĩa tính từ: “anh ấy rất văn minh”, “một cách cư xử văn minh”.
Văn minh và văn hóa khác nhau thế nào?
Văn hóa rộng hơn: là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần con người tạo ra, có ở mọi cộng đồng. Văn minh chỉ trình độ phát triển cao mà xã hội đạt được ở một giai đoạn. Ở nghĩa ứng xử hằng ngày thì hai từ gần nhau.
Nếp sống văn minh là gì?
Là thói quen sinh hoạt có trật tự, lịch sự, tôn trọng người xung quanh và giữ gìn của chung: xếp hàng, giữ vệ sinh, nói năng nhã nhặn, tuân thủ luật giao thông.
Trái nghĩa với văn minh là gì?
Theo nghĩa lịch sử là mông muội, dã man. Theo nghĩa ứng xử thì người ta hay nói “thiếu văn minh”, “kém văn minh”, “thô lỗ”.