Tương phùng là từ Hán Việt (chữ Hán 相逢), nghĩa là gặp nhau. Từ này hay dùng cho những cuộc gặp có duyên, gặp tình cờ giữa đường đời, hoặc gặp lại nhau sau một thời gian xa cách. Tương phùng nghĩa là gì thì nói gọn như thế, nhưng khi đặt vào thơ, vào lời hát, chữ này mang theo cả cảm giác bồi hồi mà chữ “gặp” thường ngày không có.
| Nghĩa | Gặp nhau; gặp gỡ (thường là có duyên, hoặc gặp lại sau xa cách) |
| Chữ Hán | 相逢: 相 tương (cùng nhau, lẫn nhau) + 逢 phùng (gặp) |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Trang trọng, văn chương; ít dùng trong lời nói hằng ngày |

Tương phùng: hai chữ ghép thành gặp nhau
Chữ tương 相 chỉ sự qua lại giữa hai bên: cùng nhau, lẫn nhau. Ta gặp nó trong rất nhiều từ quen thuộc như tương trợ (giúp đỡ lẫn nhau), tương thân tương ái, tương đồng, tương tư. Chữ phùng 逢 nghĩa là gặp, gặp phải; nó có mặt trong “trùng phùng” (gặp lại) hay thành ngữ “sinh bất phùng thời” (sinh ra không gặp thời).
Ghép hai chữ, tương phùng là “gặp nhau”, nhấn vào việc cả hai phía cùng có mặt ở một điểm hẹn của số phận. Trong tiếng Trung, 相逢 (xiāng féng) nghiêng về nghĩa tình cờ gặp. Sang tiếng Việt, từ này thường gợi thêm ý gặp lại sau chia xa, nên đọc lên nghe có chút xúc động.
Nghĩa và cách dùng “tương phùng” trong tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt xếp tương phùng là động từ, giảng ngắn gọn là gặp nhau. Trong thực tế, chữ này hiện ra ở ba kiểu ngữ cảnh:
- Cuộc gặp tình cờ mà như có sắp đặt: “Giữa ga tàu đông người, hai người bạn cũ bất ngờ tương phùng.”
- Cuộc gặp lại sau xa cách, thường đi với chữ “ngày”: “Mẹ vẫn đếm từng tháng, chờ ngày tương phùng với đứa con đi làm xa.”
- Tên gọi, tiêu đề mang màu cổ điển: tên một chương truyện, một bài hát, một buổi họp lớp được đặt là “Tương phùng” để nghe trang trọng hơn chữ “gặp mặt”.
Nói chuyện thường ngày, chẳng ai bảo “chiều nay tương phùng ở quán trà sữa nhé”. Nói thế người nghe sẽ bật cười, vì chữ quá “nặng” so với việc nhỏ. Tương phùng hợp với văn viết, thơ, lời chúc, hoặc khi muốn nói đùa cho kịch tính.
Tương phùng, trùng phùng, hội ngộ và các từ gần nghĩa
Nhóm từ chỉ chuyện gặp gỡ trong tiếng Việt khá đông, phần lớn mượn từ Hán. Khác nhau chủ yếu ở chỗ gặp lần đầu hay gặp lại.
| Từ | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tương phùng (相逢) | Gặp nhau | Có thể lần đầu hoặc gặp lại |
| Trùng phùng (重逢) | Gặp lại lần nữa | Chữ trùng = lặp lại; luôn là gặp lại |
| Tương ngộ (相遇) | Gặp nhau, gặp gỡ | Gần như đồng nghĩa với tương phùng |
| Hội ngộ, tái ngộ | Gặp mặt, gặp lại | Hay dùng cho bạn bè, sự kiện, họp lớp |
| Chia ly, biệt ly, ly biệt | Xa nhau, chia tay | Trái nghĩa |
Một từ dễ nhầm là “tương phản”: cũng mở đầu bằng chữ tương nhưng nghĩa là đối lập nhau, chẳng dính dáng gì đến chuyện gặp gỡ.
Riêng hội ngộ, chữ hay thấy trên băng rôn họp lớp, được chiết tự và đặt cạnh tái ngộ, đoàn tụ trong bài giải nghĩa chữ hội ngộ 會晤.
Chữ tương phùng đi vào thơ Đường và câu nói về duyên
Câu thơ nổi tiếng nhất có chữ này nằm trong bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị, đoạn nhà thơ nghe người ca nữ kể chuyện đời mình rồi nhận ra hai người cùng cảnh:
Đồng thị thiên nhai luân lạc nhân,
Tương phùng hà tất tằng tương thức.Cùng một lứa bên trời lận đận,
Gặp gỡ nhau lọ sẵn quen nhau.
Hai câu đầu là phiên âm, hai câu sau là bản dịch của Phan Huy Vịnh. Ý thơ: cùng là kẻ lưu lạc chân trời, gặp nhau đâu cần phải quen biết từ trước. Chữ tương phùng ở đây đã thành cuộc gặp của hai tâm hồn đồng cảm. Học sinh lớp 9 có thể đọc thêm tác giả, bố cục và nội dung Tì bà hành để thấy câu thơ nằm trong mạch cảm xúc nào.
Người Việt còn hay nhắc câu “hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng”: có duyên thì ngàn dặm cũng gặp, không duyên thì đứng trước mặt nhau vẫn như chưa từng gặp. Câu này được giảng kỹ ở bài giải nghĩa câu hữu duyên thiên lý; còn chữ duyên trong đó thì có riêng mục hữu duyên nghĩa là gì.
Học trò hay hỏi gì về chữ tương phùng
Tương phùng nghĩa là gì trong tiếng Trung?
Tương phùng viết là 相逢, đọc xiāng féng, nghĩa là gặp nhau, thường là tình cờ gặp. Thành ngữ 萍水相逢 (bình thủy tương phùng, bèo nước gặp nhau) chỉ những người xa lạ tình cờ gặp gỡ giữa đường.
Tương phùng và trùng phùng khác nhau ở đâu?
Trùng phùng luôn là gặp lại, vì chữ trùng nghĩa là lặp lại lần nữa. Tương phùng rộng hơn: có thể là lần đầu gặp, cũng có thể là gặp lại. Viết về ngày đoàn tụ sau xa cách thì dùng từ nào cũng được.
Chữ tương phùng có chỉ dùng cho tình yêu không?
Không. Từ này dùng cho mọi cuộc gặp có ý nghĩa: bạn cũ, người thân, thầy trò, cả người dưng cùng cảnh ngộ như trong Tì bà hành. Chỉ là vì sắc thái lãng mạn, nó hay được chọn cho các câu chuyện tình.
Tương phùng có dùng trong văn nghị luận được không?
Được, nhất là khi phân tích thơ cổ hoặc viết về tình người. Có điều nên dùng vừa phải, một hai lần trong bài, kèm giải thích nếu người đọc là học sinh nhỏ tuổi.