Tứ thân phụ mẫu là cách gọi trang trọng chỉ bốn bậc sinh thành của một cặp vợ chồng: cha mẹ đẻ của mình và cha mẹ của người bạn đời. Nói nôm na, đó là “bố mẹ hai bên”. Cụm từ hay xuất hiện trong lời phát biểu ở đám cưới, trong thiệp mừng thọ và trong những câu dặn về đạo làm dâu, làm rể.
| Nghĩa ngắn | Bốn người cha mẹ của hai vợ chồng: bố mẹ đẻ và bố mẹ chồng (hoặc bố mẹ vợ) |
| Gốc từ | Hán Việt: tứ (bốn) + thân (người thân, cha mẹ) + phụ mẫu (cha mẹ) |
| Loại từ | Cụm danh từ, sắc thái cũ, trang trọng |
| Dùng ở đâu | Lễ cưới, lễ mừng thọ, văn khấn, lời chúc, văn viết về gia đình |

Tứ thân phụ mẫu gồm những ai?
Hãy hình dung một bàn tiệc cưới. Ở hàng ghế đầu có bốn người được mời lên sân khấu trước tiên: bố và mẹ chú rể, bố và mẹ cô dâu. Người dẫn chương trình sẽ trịnh trọng gọi họ là “tứ thân phụ mẫu”. Từ hôm ấy, mỗi người con có hai cha, hai mẹ để kính và chăm sóc.
Như vậy, với một người đàn ông đã có vợ, tứ thân phụ mẫu là bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ. Với người phụ nữ đã lấy chồng, đó là bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng. Người chưa lập gia đình thì chỉ có song thân, tức hai đấng sinh thành.
Một chỗ hay hiểu sai: tứ thân phụ mẫu không phải là ông bà nội và ông bà ngoại. Ông bà là bậc trên cha mẹ, văn Hán Việt gọi bằng chữ tổ (tổ phụ, tổ mẫu) chứ không dùng chữ phụ mẫu.
Bốn chữ Hán ghép thành cụm từ
Cụm từ có bốn âm tiết Hán Việt, mỗi âm tiết mang một nét nghĩa rõ ràng:
- Tứ (四): bốn, như trong tứ quý, tứ đức, tứ phương.
- Thân (親): người gần gũi ruột thịt, đặc biệt là cha mẹ. Từ điển ghi song thân nghĩa là cha mẹ; chữ thân ấy cũng có trong thân nhân, thân thích, phụng dưỡng song thân.
- Phụ (父): cha. Mẫu (母): mẹ. Ghép lại, phụ mẫu là cha mẹ, một từ cũ, trang trọng.
Đọc liền, “tứ thân phụ mẫu” có thể hiểu là bốn người thân ở ngôi cha mẹ. Cách nói này phản ánh một quan niệm quen thuộc của người Việt: cưới nhau là cưới cả hai gia đình. Nàng dâu về nhà chồng thì bố mẹ chồng cũng là cha mẹ; chàng rể thì phải biết thưa gửi với nhạc phụ, nhạc mẫu như với bố mẹ mình. Hai nhà từ đó thành quan hệ sui gia, thông gia, gặp nhau ở giỗ chạp, Tết nhất.
Phụ mẫu, song thân, sinh thành: dùng chữ nào?
| Từ | Chỉ ai | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tứ thân phụ mẫu | Bốn người: cha mẹ của cả hai vợ chồng | Đôi trẻ cúi đầu cảm tạ tứ thân phụ mẫu. |
| Song thân, song thân phụ mẫu | Hai người: cha và mẹ của một người | Anh về quê thăm song thân. |
| Phụ mẫu | Cha mẹ nói chung, giọng cổ, trang trọng | Phụng dưỡng phụ mẫu lúc tuổi già. |
| Đấng sinh thành | Cha mẹ đẻ, nhấn vào công sinh ra và nuôi lớn | Ơn đấng sinh thành không gì sánh được. |
| Nhạc phụ, nhạc mẫu | Bố vợ, mẹ vợ (cách gọi văn chương) | Chàng rể đến chúc thọ nhạc phụ. |
Trong giao tiếp hằng ngày, nói “bố mẹ hai bên” là đủ và tự nhiên hơn nhiều. Tứ thân phụ mẫu hợp với văn bản trang trọng: diễn văn đám cưới, lời cảm ơn trên thiệp, bài văn nghị luận về lòng hiếu thảo. Ai cần thêm chất liệu cho dạng đề ấy có thể đọc bài giải nghĩa chữ hiếu và chữ thảo.
Một câu dẫn chương trình dễ nghe: “Xin mời tứ thân phụ mẫu của cô dâu, chú rể lên sân khấu nhận lời cảm ơn của các con.” Không nên nói “tứ thân phụ mẫu của chú rể”, vì một mình chú rể chỉ có song thân; bốn người chỉ đủ khi tính cả hai bên.
Gọi bố mẹ hai bên sao cho đúng lễ
Tứ thân phụ mẫu là những ai trong đám cưới?
Là bố mẹ chú rể và bố mẹ cô dâu. Trong nghi thức, bốn người thường được mời đứng cạnh nhau trên sân khấu để đôi vợ chồng mới cúi chào, cảm ơn công dưỡng dục.
Tứ thân phụ mẫu có bao gồm ông bà nội, ngoại không?
Không. Ông bà là thế hệ trên nữa. Cụm từ chỉ tính bậc cha mẹ của hai vợ chồng, vì vậy chữ phụ mẫu (cha mẹ) nằm ngay trong tên gọi.
Người chưa kết hôn có dùng được cụm từ này không?
Không hợp lắm. Khi chưa lập gia đình, một người chỉ có hai đấng sinh thành, nên dùng song thân hoặc cha mẹ. Tứ thân phụ mẫu chỉ có nghĩa khi đã có thêm cha mẹ bên vợ hoặc bên chồng.
Tứ thân phụ mẫu tiếng Anh nói thế nào?
Tiếng Anh không có từ tương đương một chữ. Người ta thường diễn đạt là both sets of parents hoặc the parents of the bride and groom khi nói về đám cưới.