Từ đồng nghĩa với thưởng (trao tiền, quà để khen) là khen thưởng, tặng thưởng, ban thưởng. Từ trái nghĩa với thưởng là phạt, trừng phạt; trong văn bản cơ quan, cặp đối nhau quen thuộc là khen thưởng – kỷ luật. Thưởng trà, thưởng nguyệt là nghĩa khác.
| Đồng nghĩa | khen thưởng, tặng thưởng, ban thưởng; (nghĩa cũ) thưởng thức, thưởng ngoạn |
| Trái nghĩa | phạt, trừng phạt, kỷ luật |
| Loại từ | động từ; hai nghĩa: trao vật để khen, và thưởng thức (nói tắt) |

Thưởng tiền và thưởng trà: hai nhóm đồng nghĩa
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| khen thưởng | chính thức, có cả lời khen lẫn phần thưởng | nhà trường, cơ quan: khen thưởng học sinh giỏi |
| tặng thưởng | trang trọng, thường đi với huân chương, bằng khen | văn bản nhà nước |
| ban thưởng | người trên trao xuống, màu sắc cổ | truyện cổ tích, phim lịch sử: vua ban thưởng |
| thưởng thức, thưởng ngoạn | nghĩa thứ hai: hưởng cái hay, cái đẹp | thưởng trà = thưởng thức trà; thưởng nguyệt = ngắm trăng |
Thưởng thức chỉ thay được ở nghĩa cũ; nói “công ty thưởng thức nhân viên” là sai. Muốn phân biệt thưởng thức với thường thức, xem thường thức khác thưởng thức ở đâu.
Tặng thưởng là chỗ hai chữ gặp nhau; còn tặng đứng riêng thì đi với biếu, trao tặng, như được so sánh trong bài về chữ tặng và chữ biếu.
Thưởng đối lập với phạt, kỷ luật
Phạt là trái nghĩa gọn nhất, hai chữ hay đi đôi: có thưởng có phạt. Trừng phạt nặng hơn, dành cho lỗi lớn hoặc tội. Kỷ luật đối với khen thưởng trong quy chế trường học, cơ quan. Nghĩa thưởng trà, thưởng nguyệt thì không có từ trái nghĩa.
Ai không đáng thưởng mà cũng chẳng đáng phạt thì người ta gọi là thành ngữ vô thưởng vô phạt.
Đặt câu với thưởng, khen thưởng, phạt
- Cuối năm, mẹ thưởng cho em một chiếc xe đạp mới.
- Nhà trường khen thưởng những bạn đạt giải thi học sinh giỏi.
- Nhà vua ban thưởng vàng bạc cho chàng trai diệt được chằn tinh.
- Đi học muộn ba lần, Nam bị cô phạt trực nhật một tuần.
Thắc mắc quanh hai chữ thưởng – phạt
Đồng nghĩa với thưởng là những từ nào?
Khen thưởng, tặng thưởng, ban thưởng; với thưởng trà, thưởng hoa là thưởng thức, thưởng ngoạn.
Trái nghĩa với thưởng là gì?
Phạt, nặng hơn là trừng phạt; với khen thưởng thì là kỷ luật.
Phần thưởng có phải đồng nghĩa với thưởng?
Không. Phần thưởng là danh từ chỉ vật được trao, thưởng là hành động trao, nên không đổi chỗ cho nhau. Danh sách nhóm từ cùng nghĩa khác có ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.