Từ đồng nghĩa với khéo léo chia theo hai nghĩa. Khéo ở đôi tay: khéo, khéo tay, tinh xảo (nói sản phẩm), mức cao hơn là tài tình. Khéo trong cách cư xử: khôn khéo, tế nhị, mềm mỏng. Từ trái nghĩa với khéo léo là vụng về (từ điển ghi), vụng, lóng ngóng, hậu đậu; về lời ăn tiếng nói thì có vụng về, thô vụng.
| Đồng nghĩa | tay nghề: khéo, khéo tay, tinh xảo (mức cao: tài tình); cư xử: khôn khéo, tế nhị, mềm mỏng |
| Trái nghĩa | vụng về, vụng, lóng ngóng, hậu đậu; lời nói: thô vụng |
| Loại từ | tính từ, từ láy của khéo |
| Nét nghĩa | khéo trong cách làm hoặc cách đối xử (nói khái quát) |

Khéo tay, tinh xảo, khôn khéo: đôi tay và lời ăn tiếng nói
Từ điển Hoàng Phê giảng khéo léo là “tỏ ra khéo trong cách làm hoặc cách đối xử”, kèm hai ví dụ “bàn tay khéo léo” và “ăn nói khéo léo”. Vì thế nhóm đồng nghĩa phải tách theo hai nét đó:
| Từ | Nét nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|
| khéo, khéo tay | làm đẹp, làm gọn bằng tay | khéo tay hay làm; may vá, nấu nướng |
| tài tình (mức cao hơn) | có tài nghệ đáng khâm phục | nước cờ, cách xử lý, nét vẽ |
| tinh xảo | chi tiết, công phu | chỉ nói đồ vật: nét chạm tinh xảo |
| khôn khéo | biết cách để được việc, ít mất lòng | xử sự, thương lượng |
| tế nhị, mềm mỏng | chọn lời nhẹ, giữ thể diện cho người nghe | góp ý, từ chối, khuyên can |
Tháo vát, đảm đang chỉ gần nghĩa: người tháo vát giỏi xoay xở, chưa chắc đã khéo tay. Phần phân biệt này có ở bài về người tháo vát. Còn lối cư xử tinh tế thì đã có bài các từ cùng nhóm với tinh tế.
Vụng về, lóng ngóng, hậu đậu: đối lập với khéo léo
- vụng, vụng về: trái nghĩa trực tiếp, dùng cho cả tay chân và lời nói. Hai nét nghĩa của chữ vụng được giảng trong bài vụng về là gì.
- lóng ngóng: tay chân lúng túng vì chưa quen việc.
- hậu đậu: hay làm rơi, làm đổ; khẩu ngữ, thường để trêu.
- thô vụng: lời lẽ hoặc sản phẩm thô, thiếu tinh tế.
- vụng dại: trái nghĩa riêng của khôn khéo (từ điển ghi), nói cách xử sự thiếu khôn.
Tục ngữ có câu “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”: chữ khéo ở đây là biết tính toán, gần với khôn khéo hơn là khéo tay.
Bàn tay khéo léo, lời góp ý khéo léo: thay từ nào cho hợp
- “Chiếc lồng đèn làm rất khéo léo” → “làm rất tinh xảo”: được, nghe công phu hơn.
- “Bạn ấy khéo léo từ chối” → “tế nhị từ chối”: được.
- “Bàn tay tế nhị” thì sai: tế nhị không nói về tay nghề.
- “Khôn khéo” thay cho “khéo léo” khi khen thợ may là lệch, vì khôn khéo nói chuyện xử sự.
Đặt câu với khéo léo, tinh xảo, lóng ngóng
- Chị Mai khéo léo gấp tờ giấy màu thành một con hạc.
- Cô giáo khéo léo nhắc nhở để bạn Hùng không xấu hổ trước lớp.
- Những hoa văn trên trống đồng được khắc rất tinh xảo.
- Nước đi tài tình của kì thủ khiến khán giả vỗ tay.
- Lần đầu cầm kim, em lóng ngóng mãi mới xỏ được chỉ.
- Anh ấy vụng về trong lời xin lỗi nhưng rất thật lòng.
Khéo léo: các câu hỏi thường gặp
Đồng nghĩa với khéo léo là từ nào?
Khéo, khéo tay, tinh xảo khi nói tay nghề (khen cao hơn thì dùng tài tình); khôn khéo, tế nhị, mềm mỏng khi nói cách cư xử.
Trái nghĩa với khéo léo là gì?
Vụng về. Ngoài ra có vụng, lóng ngóng, hậu đậu, thô vụng.
Khéo léo và khôn khéo khác nhau chỗ nào?
Khéo léo dùng cho cả tay nghề lẫn ứng xử; khôn khéo chỉ nói ứng xử, có khi kèm ý biết tính lợi cho mình.